Thuế Giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân đối với hàng mang đi cho, biếu, tặng.

Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân như thế nào đối với hàng mang đi cho, biếu, tặng? Người lao động có đang lo lắng về Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân đối với hàng mang đi cho, biếu, tặng hiện nay vì các quy định, văn bản pháp luật hướng dẫn thi hành thường xuyên bị sửa đổi, bổ sung hay bãi bỏ? Đừng lo, trong bài viết sau đây Uy Danh sẽ giúp bạn giải quyết vấn đề trên một cách dễ dàng hơn.

I. CĂN CỨ PHÁP LUẬT

Thuế Gía trị gia tăng:

  • Điều 4, Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính
  • Công văn 3929/TCT-TNCN ngày 23/09/2015 của Tổng cục thuế
  •  Điều 3, Thông tư 25/2018/TT-BTC của Bộ Tài chính
  • Khoản 7 và Khoản 9, Thông tư 26/2015/TT-BTC
  • Khoản 9, Điều 3, Thông tư 26/2015/TT-BTC
  • Khoản 5, Điều 14, Thông tư số 219/2013/TT-BTC
  • Công văn số 633/TCT-CS ngày 13/2/2015 của Tổng cục Thuế
  • Khoản 3, Điều 7, Thông tư 219/2013/TT-BTC
  • Công văn 9933/CT-TTHT của Cục Thuế TP.HCM ban hành ngày 14/10/2016

Thuế Thu nhập cá nhân:

  • Khoảng 2, khoảng 10, Điều 2, Thông tư 111/2013/TT-BTC ban hành năm 2013

Thuế Thu nhập doanh nghiệp:

  • Điều 5, Thông tư 78/2014/TT-BTC
  • Công văn 79109/CT-TTHT, Cục thuế Hà Nội ban hành ngày 07/12/2017

II. Thuế Giá trị gia tăng (GTGT)

1. Khái niệm.

Căn cứ theo Điều 2 Luật Thuế GTGT năm 2008, thuế GTGT (Value Added Tax) là một loại thuế gián thu đánh vào phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ trong trong quá trình sản xuất và lưu thông đến tiêu dùng gồm thuế GTGT đầu vào và thuế GTGT đầu ra.

2. Quy định về hàng cho, biếu, tặng

2.1 Đối với khách hàng

  • Đối tượng là khách hàng, đối tác:
  • Căn cứ Điều 4, Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính quy định:

 “1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại

Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.”

  • Nhưng cũng theo thông tư này, từ ngày 6/8/2015 trở đi đã không còn giới hạn 15% chi phí đối với hàng cho, biếu, tặng nữa. Vậy nên toàn bộ chi phí về quà tặng đều sẽ được trừ nếu có hóa đơn, chứng từ đầy đủ.
  • Đối tượng khách hàng là cá nhân:
  • Theo Công văn 3929/TCT-TNCN ngày 23/09/2015 của Tổng cục thuế về việc xác định thuế thu nhập cá nhân với thu nhập từ khuyến mại, cụ thể như sau:

 “Căn cứ vào các quy định trên, trường hợp Công ty cho, tặng hiện vật cho khách hàng không thu tiền mà hiện vật là tài sản phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng với cơ quan quản lý nhà nước thì thu nhập mà khách hàng nhận được thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân từ quà tặng.

  • Trường hợp Công ty thực hiện chương trình khuyến mại theo quy định tại Khoản 5, Khoản 6 Điều 92 của Luật Thương mại thì khoản tiền, hiện vật cá nhân nhận được từ hoạt động trúng thưởng vượt trên 10 triệu đồng thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân từ trúng thưởng.”

2.2. Đối với nhân viên

  • Căn cứ Điều 4, Thông tư 96/2015/TT-BTCĐiều 3, Thông tư 25/2018/TT-BTC của Bộ Tài chính:

“Các Khoản tiền lương, tiền thưởng cho người lao động không được ghi cụ thể Điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau:

  • Hợp đồng lao động;
  • Thoả ước lao động tập thể;
  • Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty”

“Khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động như: chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo; chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau; chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập; chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động; chi bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động (trừ khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động, bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động hướng dẫn tại điểm 2.11 Điều này) và những khoản chi có tính chất phúc lợi khác. Tổng số chi có tính chất phúc lợi nêu trên không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.

Việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp được xác định bằng quỹ tiền lương thực hiện  trong năm chia (:) 12 tháng.

Trường hợp doanh nghiệp hoạt động không đủ 12 tháng thì: Việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế được xác định bằng quỹ tiền lương thực hiện trong năm chia (:) số tháng thực tế hoạt động trong năm.

Quỹ tiền lương thực hiện là tổng số tiền lương thực tế đã chi trả của năm quyết toán đó đến thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ quyết toán theo quy định (không bao gồm số tiền trích lập quỹ dự phòng tiền lương của năm trước chi trong năm quyết toán thuế).”

3. Hóa đơn thuế GTGT

  • Theo Khoản 7 và Khoản 9, Thông tư 26/2015/TT-BTC quy định hàng hóa dùng để biếu, tặng thì phải lập hóa đơn.

3.1. Hóa đơn thuế GTGT

lehanh thue gtgt tndn tncn doi voi hang hoa mang di cho bieu tang da sua 01 10 2020 01

3.2. Lưu ý khi lập mẫu đơn thuế GTGT

  • Cách viết hóa đơn hàng hóa biếu tặng được hướng dẫn tại Khoản 9, Điều 3, Thông tư 26/2015/TT-BTC như sau: Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động thì phải lập hóa đơn GTGT (hoặc hóa đơn bán hàng), trên hóa đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêutính thuế GTGT như hóa đơn xuất bán hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng.
  • Phần thông tin người mua hàng:
  • Trường hợp người nhận không lấy hóa đơn: Ghi “Người mua không lấy hóa đơn”.
  • Trường hợp người mua lấy hóa đơn: Điền đầy đủ thông tin ở phần người mua hàng.
  • Phần hình thức thanh toán: Vì hàng tặng không thu tiền nên gạch chéo.
  • Phần tên hàng hóa, dịch vụ: Ghi “hàng tặng không thu tiền” để sau này dùng đó làm căn cứ tính thuế.
  • Phần đơn giá (Khoản 3, Điều 7 Thông tư 219/2013/TT-BTC): Là giá của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.

3.3. Kê khai và hạch toán thuế GTGT

  • Đối với bên cho:
  • Thuế GTGT đầu vào: Được khấu trừ (nếu có hóa đơn GTGT đầu vàochứng từ thanh toán đúng quy định).

Theo Khoản 5, Điều 14, Thông tư số 219/2013/TT-BTC:

Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa (kể cả hàng hóa mua ngoài hoặc hàng hóa do doanh nghiệp tự sản xuất) mà doanh nghiệp sử dụng để cho, biếu, tặng, khuyến mại, quảng cáo dưới các hình thức phục vụ cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì được khấu trừ.

-> Hàng hóa cho, biếu, tặng cho đối tượng không chịu thuế, doanh nghiệp được khấu trừ VAT đầu vào khi mua hàng hóa này.

  • Thuế GTGT đầu ra: Công ty phải xuất hóa đơn GTGT, trên hóa đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu tính thuế GTGT như hóa đơn xuất bán hàng hóa cho khách hàng. Trong đó, giá tính thuế GTGT là giá tính thuế của hàng hóa cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.
  • Đối với bên nhận:
  • Doanh nghiệp khi nhận hàng hóa cho, biếu, tặng… mặc dù có hóa đơn vẫn không được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào.
  • Theo Công văn số 633/TCT-CS ngày 13/2/2015 của Tổng cục Thuế về hóa đơn, thuế GTGT đối với hàng hóa cho, biếu, tặng:

“Trường hợp doanh nghiệp nhận hàng hóa cho, biếu, tặng của doanh nghiệp trong nước: Do không phải thanh toán tiền thuế GTGT nên doanh nghiệp chưa đáp ứng điều kiện kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định tại Điều 14, Thông tư số 219/2013/TT-BTC nêu trên.”

4. Giá tính thuế GTGT

  • Căn cứ vào Khoản 3, Điều 7, Thông tư 219/2013/TT-BTC, giá tính thuế của hàng cho, biếu, tặng là giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.

5. Trường hợp tặng khách hàng, nhân viên bánh trung thu

  • Khi tặng bánh trung thu cho khách hàng hoặc nhân viên, doanh nghiệp phải xuất hóa đơn thuế GTGT, trên hóa đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT như hóa đơn xuất bán hàng hóa.

5.1.  Đối với khách hàng

  • Theo Điều 4, Thông tư 96/2015/TT-BTC, trừ các khoản được nêu tại Khoản 2, Điều 4, Thông tư 96/2015/TT-BTC, nếu đáp ứng được các điều kiện sau thì doanh nghiệp sẽ được trừ mọi khoản chi:
  • Các khoản chi thực tế liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Các khoản chi có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của Pháp luật.
  • Các khoản chi chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên đã bao gồm thuế GTGT.

5.2.  Đối với nhân viên

  • Theo Công văn 9933/CT-TTHT của Cục Thuế TP.HCM ban hành ngày 14/10/2016, đối với trường hợp doanh nghiệp tặng quà Trung Thu cho người lao động thì doanh nghiệp phải lập hóa đơn, kê khai và nộp thuế GTGT theo quy định. Đối với trường hợp quà tặng cho người lao động trị giá dưới 200.000 đồng/người, doanh nghiệp có thể lập chung một hóa đơn và đính kèm theo danh sách nhân viên nhận quà.

III. Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN)

1. Khái niệm

·        Thuế TNCN là một loại thuế trực thu được tính dựa trên thu nhập của cá nhân trong một khoảng thời gian nhất định nhằm tăng khoản thu ngân sách Nhà nước và điều tiết thu nhập giữa các tầng lớp dân cư.

2. Hàng cho biếu, tặng này có được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN không?

  • Đối với nhân viên:
  • Căn cứ Điểm e, Khoản 2, Điều 2, Thông tư 111/2013/TT-BTC ban hành năm 2013 thì đây là được coi là khoản chi mang tính chất tiền lương, tiền công của công nhân nên được tính vào khoản thu nhập khác và cộng vào thu nhập chịu thuế TNCN.
  • Đối với khách hàng là cá nhân:
  • Nếu quà tặng là tài sản không phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng với Cơ quan Nhà nước thì thu nhập từ phần quà tặng này của khách hàng không được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN. Ngược lại, thu nhập từ khoản quà tặng này sẽ được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN (Khoản 10, Điều 2, Thông tư 111/2013/TT-BTC).
  • Đối với quà tặng nhận được từ hoạt động trúng thưởng có trị giá trên 10 triệu đồng thì khoản thu nhập này được xem là thu nhập khác được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

IV. Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

1. Khái niệm

  • Thuế TNDN là thuế trực thu, được tính trên khoản doanh thu và thu nhập khác thu được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh nhằm góp phần thu ngân sách Nhà nước, khuyến khích sản xuất, đầu tư và đảm bảo công bằng về thuế giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp, giữa doanh nghiệp và công chúng.

2. Doanh thu và chi phí hàng cho, biếu, tặng được ghi nhận như thế nào?

2.1. Doanh thu

  • Căn cứ vào điều luật bổ sung từ Điều 5, Thông tư 78/2014/TT-BTC: Quy định tính thuế TNDN đối với hàng cho, biếu, tặng được bãi bỏ. Vậy nên khoản thu này sẽ không được ghi nhận vào thu nhập chịu thuế TNDN.

2.2. Chi phí

  • Trong trường hợp đáp ứng được đầy đủ điều kiện về hóa đơn, chứng từ thanh toán theo quy định về Thuế thì khoản chi phí này sẽ được trừ khi xác định thuế TNDN.
  • Điều kiện để được tính vào khoản chi phí được trừ:
  • Người nhận là khách hàng: Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hóa đơn thanh toán có trị giá trên 20 triệu đồng
  • Người nhận là nhân viên: Tổng tiền chi không vượt quá 01 tháng lương bình quân thực tế trong năm tính thuế.

3. Hạch toán

3.1 Đối với biếu, tặng khách hàng

  • Trường hợp không qua nhập kho:

Nợ 641 (Nếu doanh nghiệp hoạt động theo Thông tư 200).

Nợ 642 (Nếu doanh nghiệp hoạt động theo Thông tư 133).

Nợ 133: Thuế GTGT được khấu trừ.

Có 111/ 112/ 331…

Có 3331

  • Trường hợp qua nhập kho:  Khi mua hàng về để cho biếu tặng, hạch toán như mua hàng bình thường:
  • Khi nhập kho:

Nợ 152/ 153/ 156…

Nợ 1331: Thuế GTGT được khấu trừ.

Có 111/ 112/ 331…

  • Khi xuất cho biếu tặng:

Nợ 641/ 642 – Chi phí bán hàng (chi phí SX sản phẩm, giá vốn hàng hoá).

Có 152/ 153/ 155/ 156.

Có 3331: Thuế GTGT phải nộp.

  • Trường hợp quà doanh nghiệp tự sản xuất:

Nợ 641: Chi phí bán hàng

Có 152/ 153/ 155/ 156

Có 3331

  • Đối với khách hàng nhận được quà:

Nợ 156/ 142/ 642

Có 711

3.2. Quà tặng lễ tết cho nhân viên

  • Trường hợp không qua nhập kho:

Nợ 641: Nếu tặng cho bộ phận bán hàng

Nợ 642: Nếu tặng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp

Nợ 133: Thuế GTGT được khấu trừ

Có 111/ 112/ 331…

Có 3331: Thuế GTGT phải nộp

  • Trường hợp qua nhập kho (Căn cứ hóa đơn đầu vào)

            Nợ 156

            Nợ 133

Có 111/ 112/ 331…

  • Trường hợp doanh nghiệp tự sản xuất: Xuất hóa đơn

            Nợ 641/642

Có 152/ 153/ 155/ 156

Có 3331

4. Trường hợp tặng khách hàng, nhân viên bánh trung thu

  • Công văn 79109/CT-TTHT, Cục thuế Hà Nội ban hành ngày 07/12/2017 quy định: “Khoản chi phí mua bánh trung thu tặng khách hàng và cho nhân viên của Công ty sẽ được trừ vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 4, Thông tư 96/2015/TT-BTC được trích dẫn trên đây.”

V. KẾT LUẬN

Trên đây là bài viết cung cấp toàn bộ những thông tin pháp lý liên quan đến thuế Giá tri gia tăng, Thuế  thu nhập doanh nghiệp, Thuế thu nhập cá nhân đối với hàng mang đi cho, biếu, tặng. Thông qua bài viết bạn có thể xác định vấn đề một cách nhanh nhất, đúng nhất mà không mất quá nhiều thời gian tìm hiểu. Uy Danh luôn đồng hành cùng bạn, chúng tôi hi vọng rằng bài viết này sẽ giúp ích cho bạn nhiều hơn, chia sẻ được những khó khăn mà bạn đang gặp phải.

VI. THÔNG TIN LIÊN HỆ

Để được tìm hiểu thêm những thông tin về Dịch vụ kế toán và Dịch vụ thành lập doanh nghiệp hãy liên hệ ngay đến Uy danh để được tư vấn miễn phí, hỗ trợ và giải quyết những vấn đề của khách hàng một cách nhanh chóng – chính xác và tiết kiệm thời gian. Uy Danh – Sự lựa chọn hàng đầu của các doanh nghiệp!

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ VÀ TƯ VẤN TAX UY DANH

Địa chỉ: 45D, Đường D5, Phường 25, Bình Thạnh, Hồ Chí Minh

Hotline: 0968.55.57.59 Website: uydanh.vn – info@uydanh.vn

Được đóng lại, nhưng trackback và pingback được mở.