Cách đưa chi phí thuê tài sản cá nhân vào chi phí hợp lý

Ngày nay doanh nghiệp thường hay thuê nhà, mặt bằng, nhà xưởng, ô tô, … tài sản của cá nhân để vì nó thuận tiện cho doanh nghiệp khi họ kinh doanh nhưng không biết xử lý chi phí thuê tài sản cá nhân như thế nào. Chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu sâu hơn về phần chi phí này nhé.

I. Cơ sở pháp lý

  • Khoản 2 điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC ban hành ngày 22/06/2015
  • Điều 1 Thông tư 119/2014/TT-BTC ban hành ngày 25/08/2014
  • Điều 4 Thông tư 92/2015/TT-BTC
  • Nghị định 139/2016/NĐ-CP

II. Đối tượng nộp thuế:

1. Theo khoản 2 điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC quy định về Chi phí thuê Tài sản của cá nhân:

“- Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản và chứng từ trả tiền thuê tài sản.

    – Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thoả thuận doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản, chứng từ trả tiền thuê tài sản và chứng từ nộp thuế thay cho cá nhân.

    – Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thỏa thuận tiền thuê tài sản chưa bao gồm thuế (thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân) và doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ tổng số tiền thuê tài sản bao gồm cả phần thuế nộp thay cho cá nhân.”

2. Theo Công văn 15335/CT-TTHT ngày 05/04/2019 của Cục thuế TP Hà Nội:

– Trường hợp Công ty thuê tài sản (xe ô tô) của ông Y là cá nhân không kinh doanh với số tiền trên 100 triệu đồng/ năm mà tại hợp đồng thuê tài sản có thỏa thuận tiền thuê tài sản chưa bao gồm thuế (thuế GTGT, thuế TNCN) và Công ty nộp thuế thay cho cá nhân thì được tính vào chi phí được trừ tổng số tiền thuê tài sản bao gồm cả phần thuế nộp thay cho cá nhân.

– Công ty liên hệ với Chi cục Thuế nơi cá nhân có tài sản cho thuê để kê khai, nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê tài sản theo quy định.

– Công ty căn cứ vào hợp đồng thuê tài sản và chứng từ trả tiền thuê tài sản để xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN theo quy định tại Điều 4, Thông tư 96/2015/TT-BTC nêu trên.

III. Hồ sơ kê khai thuế.

  1. Hợp đồng thuê nhà, phụ lục hợp đồng có thể công chứng hoặc không cần công chứng (Từ ngày 1/7/2015 thì không bắt buộc phải công chứng, Theo văn bản số 4528/TCT-PC ngày 02/11/2015 của Tổng cục Thuế).
  2. Giấy chứng minh phô tô công chứng của cá nhân cho thuê nhà.
  3. Tờ khai thuế cho thuê tài sản Mẫu 01/TTS (Ban hành kèm theo Thông tư 92/2015/TT-BTC)
  4. Phụ lục theo mẫu số 01-1/BK-TTS (nếu là lần khai thuế đầu tiên của Hợp đồng hoặc Phụ lục hợp đồng);
  5. Kê khai mẫu 01/TNDN
  6. Giấy ủy quyền về việc làm thủ tục kê khai và nộp thuế.
  7. Tờ khai lệ phí môn bài theo Nghị định 139/2016/NĐ-CP.
  8. Chứng từ nộp tiền thuế của chủ nhà hoặc chứng từ nộp thuế thay chủ nhà nếu có
  9. Chứng từ thanh toán tiền thuê nhà

IV. Cách xác định doanh thu tính thuế và nộp thuế.

1. Trường hợp doanh thu cho thuê dưới 100 triệu đồng/ năm

Cách tính thuế GTGT và TNCN phải nộp:

  • Theo điều 1 Thông tư 119/2014/TT-BTC quy định:

“Hộ gia đình, cá nhân có tài sản cho thuê thuộc đối tượng phải khai, nộp thuế GTGT, thuế TNCN và nộp thuế môn bài theo thông báo của cơ quan thuế.

– Riêng đối với hộ gia đình, cá nhân có tài sản cho thuê mà tổng số tiền cho thuê trong năm thu được từ 100 trăm triệu đồng trở xuống hoặc tổng số tiền cho thuê trung bình một tháng trong năm từ 8,4 triệu đồng trở xuống thì không phải khai, nộp thuế GTGT, thuế TNCN và cơ quan thuế không thực hiện cấp hóa đơn lẻ đối với trường hợp này”

Như vậy, nếu cá nhân cho thuê tài sản dưới 100 triệu đồng/ năm thì được miễn thuế môn bài, thuế TNCN, thuế GTGT.

  • Theo điều 4 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định phương pháp tính thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản:

“Đối với cá nhân cho thuê tài sản thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN là tổng doanh thu phát sinh trong năm DƯƠNG LỊCH của các hợp đồng cho thuê tài sản.

– Trường hợp bên thuê trả tiền thuê tài sản trước cho nhiều năm thì khi xác định mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN là doanh thu trả tiền một lần được phân bổ theo năm dương lịch.”

2. Trường hợp doanh thu cho thuê trên 100 triệu đồng/ năm.

  • Các loại thuế phải nộp khi cho thuê nhà > 100tr/năm:
  • Thuế môn bài:
Doanh thu bình quân nămMức phí môn bài cả năm
Doanh thu trên 500 triệu đồng/năm1.000.000 đồng/năm
Doanh thu trên 300 đến 500 triệu đồng/năm500.000 đồng/năm
Doanh thu trên 100 đến 300 triệu đồng/năm300.000 đồng/năm.

Nếu phát sinh trong thời gian cuối năm (tức là phát sinh từ ngày 1/7) thì nộp 50% mức lệ phí cả năm.

  • Thuế GTGT và TNCN:

 Theo điều 4 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định:

“Doanh thu tính thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản được xác định như sau:

Doanh thu tính thuế GTGT đối với hoạt động cho thuê tài sản là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê và các khoản thu khác không bao gồm khoản tiền phạt, bồi thường mà bên cho thuê nhận được theo thỏa thuận tại hợp đồng thuê.

Doanh thu tính thuế TNCN đối với hoạt động cho thuê tài sản là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê và các khoản thu khác bao gồm khoản tiền phạt, bồi thường mà bên cho thuê nhận được theo thỏa thuận tại hợp đồng thuê.

– Trường hợp bên thuê trả tiền thuê tài sản trước cho nhiều năm thì doanh thu tính thuế GTGT và thuế TNCN xác định theo doanh thu trả tiền một lần.

Cách xác định số thuế phải nộp:

Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT X 5%

Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN X 5%

  • Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân khai thuế theo kỳ hạn thanh toán chậm nhất là ngày thứ 30 (ba mươi) của quý tiếp theo quý bắt đầu thời hạn cho thuê.

 V. Kết luận

Bài viết đã tổng hợp chi tiết cách đưa chi phí thuê tài sản cá nhân vào chi phí hợp lý, trong đó có liệt kê các đối tượng phải nộp thuế dựa trên công văn và quy định của Bộ. Hồ sơ khai thuế gồm những loại giấy tờ chứng từ gì. Cuối cùng là cách xác định doanh thu tính thuế và nộp thuế, lưu ý các trường hợp doanh thu của bạn ở mức nào để áp dụng cho phù hợp. Chúc bạn thành công.

VI. Thông tin liên hệ

Mong rằng tất cả các thắc mắc của bạn đã được giải đáp. Nếu chưa nắm rõ hoặc gặp vấn đề trong khâu làm hồ sơ kê khai thuế, mời bạn liên hệ với Uy Danh chúng tôi.

Uy Danh là Công ty Dịch vụ kế toán và Thành lập doanh nghiệp mang đến sự lựa chọn hàng đầu của quý doanh nghiệp, cam kết cung cấp dịch vụ chất lượng – uy tín tiết kiệm chi phí nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả. Hãy liên hệ ngay đến với Uy Danh để được tư vấn miễn phí và giải đáp những thắc mắc của Quý khách hàng.

  • CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ VÀ TƯ VẤN TAX UY DANH
  • Mã số thuế: 0315.367.844             Hotline: 0968.55.57.59
  • Địa chỉ: 45D Đường D5, Phường 25, Bình Thạnh, Hồ Chí Minh
  • Website: uydanh.vn                        Email: info@uydanh.vn

 

 

 

Được đóng lại, nhưng trackback và pingback được mở.