Dịch vụ tư vấn thuế GTGT (giá trị gia tăng) chuyên nghiệp từ A-Z

Thuế GTGT (giá trị gia tăng) là thuế gián thu đánh trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ được sản xuất, tiêu dùng tại Việt Nam, bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài. Vậy làm thế nào để doanh nghiệp có thể xác định được hàng hóa , dịch vụ của mình có phải chịu thuế GTGT hay không? Dịch vụ tư vấn thuế GTGT (giá trị gia tăng) chuyên nghiệp từ A-Z của UyDanh.vn sẽ giúp bạn giải đáp vấn đề này.

Dịch vụ tư vấn thuế GTGT (giá trị gia tăng) chuyên nghiệp từ A-Z

Cơ sở pháp luật

Cơ sở pháp luật về thuế GTGT để doanh nghiệp tham khảo là một số văn bản pháp quy liên quan đến thuế GTGT như: Luật thuế GTGT 13/2008/QH12; Thông tư 219/2013/TT-BTC; Thông tư 119/2014/TT-BTC; Thông tư 151/2014/TT-BTC; Thông tư 26/2015/TT-BTC…

Dịch vụ tư vấn thuế GTGT (giá trị gia tăng) chuyên nghiệp từ A-Z

1. Đối tượng không chịu thuế GTGT

Theo Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng (được sửa đổi bởi Thông tư 151/2014/TT-BTC và Thông tư 26/2015/TT-BTC) thì có 26 nhóm hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng.

2. Đối tượng chịu thuế GTGT

Thuế suất 0%:

Nhóm đối tượng chịu thuế suất 0% được quy định tại Nghị định số: 209/2013/NĐ-CP; Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013; Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015.

Thuế suất 5%:

Nhóm đối tượng chịu thuế suất 5% được quy định tại Điều 10 Thông tư 219/2013/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số mặt hàng theo Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC), gồm có 14 nhóm hàng hóa, dịch vụ áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 5%.

Thuế suất 10%: áp dụng với hàng hóa, dịch vụ còn lại không thuộc 2 nhóm trên.

Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng và quy định nộp thuế GTGT

1. Phương pháp tính thuế GTGT

Theo Nghị định 209/2013/NĐ-CP về hướng dẫn thi hành một số điều của luật thuế Giá trị gia tăng (GTGT) có hiệu lực ngày 01/01/2014 và Thông tư 219/2013/TT-BTC về hướng dẫn chi tiết một số điều của luật thuế giá trị tăng, thì các doanh nghiệp thực hiện nộp thuế thuế Giá trị gia tăng theo hai phương pháp là khấu trừ thuế hoặc trực tiếp trên giá trị gia tăng.

+ Theo phương pháp khấu trừ: Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

+ Theo phương pháp trực tiếp: Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu x Tỷ lệ %

Trong đó, tỷ lệ % được quy định như sau:

  • Phân phối và cung cấp hàng hóa: 1%;
  • Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;
  • Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;
  • Hoạt động kinh doanh khác: 2%.

2. Thời hạn kê khai, nộp thuế GTGT

  • Doanh nghiệp kê khai theo tháng: Ngày thứ 20 của tháng tiếp theo;
  • Doanh nghiệp kê khai theo quý: Ngày thứ 30 của quý tiếp theo;
  • Hạn nộp thuế GTGT trùng với hạn nộp tờ khai thuế GTGT.

3. Hồ sơ khai thuế GTGT

  • Theo phương pháp khấu trừ thuế: Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 01/GTGT ban hành kèm Thông tư 119/2014/TT-BTC
  • Theo phương pháp tính trực tiếp trên doanh thu:Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 04/GTGT ban hành kèm Thông tư 156/2013/NĐ-CP.
  • Theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng (đối với các doanh nghiệp kinh doanh mua bán vàng, bạc, đá quý): Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 03/GTGT ban hành kèm Thông tư 119/2014/TT-BTC
  • Kê khai theo từng lần phát sinh: Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 05/GTGT ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/NĐ-CP

Lưu ý: Nếu Doanh nghiệp không phát sinh bất kỳ nghiệp vụ nào trong tháng (không mua vào và cũng không bán ra) thì Doanh nghiệp vẫn phải nộp tờ khai thuế nhưng trên tờ khai thuế ghi rõ là không phát sinh.

3. Xử phạt hành vi chậm nộp Tờ khai thuế GTGT

Theo Điều 9 Thông tư 166/2013/TT-BTC Quy định chi tiết về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, mức phạt cho hành vi chậm nộp báo cáo thuế sẽ phạt cảnh cáo với mức phạt lên đến 3.500.000 đồng.

4. Xử phạt hành vi chậm nộp thuế GTGT

Theo khoản 2 Điều 34 Thông tư 156/2013/TT-BTC (sửa đổi bởi Thông tư 26/2015/TT-BTC và Thông tư 130/2016/TT-BTC) cách xác định tiền chậm nộp tiền thuế Với khoản tiền thuế nợ phát sinh từ ngày 01/7/2016 cho đến nay thì tiền chậm nộp được tính như sau: Số tiền phạt = Số tiền thuế nộp chậm x 0,03%  x  Số ngày nộp chậm

Nếu Doanh nghiệp của bạn đang gặp khó khăn trong vấn đề kê khai thuế, xin vui lòng liên hệ UyDanh.vn để được chúng tôi cung cấp Dịch vụ tư vấn thuế GTGT chuyên nghiệp, trọn gói, an toàn tiết kiệm và hiệu quả.

Xem thêm: Dịch vụ tư vấn thuế giá rẻ an toàn, hiệu quả cho doanh nghiệp

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ VÀ TƯ VẤN TAX UY DANH

  •  Địa chỉ: 45D, Đường D5, Phường 25, Bình Thạnh, Hồ Chí Minh
  •  Hotline: 0968.55.57.59
  •  Website: uydanh.vn –  info@uydanh.vn

Được đóng lại, nhưng trackback và pingback được mở.