ĐỐI TƯỢNG ĐĂNG KÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

Luật thuế thu nhập cá nhân ở Việt Nam được Quốc hội ban hành vào năm 2007 và chính thực được áp dụng từ năm 2009. Hơn 10 năm được áp dụng thì Luật thuế thu nhập cá nhân đã được sửa đổi và bổ sung rất nhiều điều luật về đối tượng đăng ký, cách thức đăng ký, các mức thuế thu nhập cá nhân. Ở bài viết này, Uy Danh sẽ giúp bạn rõ hơn về đối tượng đăng ký thuế thu nhập cá nhân.

I. Cơ sở pháp lý

●       Điều 24 Văn bản hợp nhất số 05 VBHN/BTC ngày 14/03/2016

●       Điều 27 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 01/07/2013

●       Điều 8 Thông tư 95/2016/TT-BTC ngày 12/08/2016

●       Điều 9 Thông tư 95/2016/TT-BTC ngày 12/08/2016

II. Đối tượng đăng ký thuế TNCN

1. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập bao gồm:  

a)      Các tổ chức, cá nhân kinh doanh kể cả các chi nhánh, đơn vị phụ thuộc,  đơn vị trực thuộc hạch toán riêng và có tư cách pháp nhân riêng. 

b)     Các cơ quan quản lý hành chính nhà nước các cấp.  

c)      Các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp. 

d)     Các đơn vị sự nghiệp.  

e)      Các tổ chức quốc tế và tổ chức nước ngoài.  

f)      Các Ban quản lý dự án, Văn phòng đại diện của các tổ chức nước ngoài.  

g)     Các tổ chức, cá nhân trả thu nhập khác. 

2. Cá nhân có thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân, bao gồm: 

a)      Cá nhân có thu nhập từ sản xuất, kinh doanh bao gồm cả cá nhân hành  nghề độc lập; cá nhân, hộ gia đình sản xuất nông nghiệp không thuộc đối tượng  miễn thuế thu nhập cá nhân. Cá nhân có thu nhập từ sản xuất, kinh doanh thực hiện  đăng ký thuế thu nhập cá nhân đồng thời với việc đăng ký các loại thuế khác.  

b)      Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công kể cả cá nhân nước ngoài làm  việc cho Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài tại Việt Nam. 

c)      Cá nhân chuyển nhượng bất động sản.  

d)      Cá nhân có thu nhập chịu thuế khác (nếu có yêu cầu). 

3. Người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh.  

Các trường hợp đăng ký thuế nêu tại điểm a, b và c, khoản 1, Điều này, nếu đã  đăng ký thuế và được cấp mã số thuế thì không phải đăng ký mới. Cá nhân có  nhiều khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân thì chỉ đăng ký thuế một lần. Mã  số thuế được sử dụng chung để khai thuế đối với tất cả các khoản thu nhập.

Cá nhân đã có mã số thuế từ tiền lương, tiền công sau đó phát sinh thêm thu nhập từ chuyển nhượng bản quyền thì phải đăng ký mã số thuế riêng cho hoạt động chuyển nhượng bản quyền và được kê khai thuế cho tất cả các nguồn thu nhập khác.

III. Hồ sơ đăng ký thuế TNCN

1. Trường hợp cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan thuế:

Hồ sơ đăng ký thuế TNCN cần chuẩn bị gồm:

a)      Tờ khai đăng ký mẫu số 05-ĐK TCT;

b)      Cá nhân là người có quốc tịch Việt Nam: chuẩn bị bản sao không yêu cầu chứng thực Thẻ Căn cước công dân hoặc Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực.

c)      Các nhân là người có quốc tịch nước ngoài và người Việt Nam sống ở nước ngoài: Chuẩn bị bản sao không yêu cầu chứng thực Hộ chiếu còn hiệu lực.

2. Trường hợp nộp hồ sơ đăng ký thuế với cơ quan chi trả thu nhập (Doanh nghiệp…), chuẩn bị hồ sơ theo các bước sau đây:

a) Chuẩn bị hồ sơ và nộp cho cơ quan chi trả thu nhập

Người lao động làm hồ sơ cho cơ quan chi trả thu nhập với các giấy tờ sau:

●       Cá nhân chuẩn bị và gửi văn bản ủy quyền.

●       Cá nhân là người Việt Nam: Bản sao không yêu cầu chứng thực Thẻ căn cước công dân hoặc Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực.

●       Cá nhân là người có quốc tịch nước ngoài và người Việt Nam sống ở nước ngoài: Bản sao không yêu cầu chứng thực Hộ chiếu còn hiệu lực.

b) Tổng hợp, điền thông tin và nộp cho Tổng cục Thuế

●         Tổng hợp thông tin đăng ký thuế của cá nhân vào tờ khai đăng ký thuế theo mẫu số 05-ĐK-TH-TCT (trên tờ khai đánh dấu vào ô “Đăng ký thuế” và ghi đầy đủ các thông tin);

●         Nộp cho Tổng cục Thuế qua Cổng thông tin điện tử.

c) Nhận và thông báo kết quả

●         Thời gian giải quyết: Không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nhận được hồ sơ đăng ký thuế đầy đủ theo quy định của người nộp thuế (Theo khoản 2 Điều 9 Thông tư 95/2016/TT-BTC).

●         Cơ quan thuế trả Thông báo danh sách mã số thuế của cá nhân đăng ký thuế qua cơ quan chi trả thu nhập mẫu số 14-MST bằng giấy hoặc qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.

●         Cơ quan chi trả thu nhập có trách nhiệm thông báo mã số thuế cho từng cá nhân hoặc lý do chưa được cấp mã số thuế để cá nhân điều chỉnh, bổ sung thông tin.

 IV. Địa điểm nộp hồ sơ đăng ký thuế TNCN

1. Địa điểm nộp hồ sơ đăng ký thuế thực hiện theo văn bản hướng dẫn về quản  lý thuế.

2. Địa điểm nộp hồ sơ đăng ký thuế đối với một số trường hợp cụ thể:  

a)  Cá nhân có thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nộp hồ sơ đăng ký  thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập hoặc cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức,  cá nhân trả thu nhập. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có trách nhiệm tổng hợp tờ khai đăng ký thuế của cá nhân và nộp cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý.  

b)      Cá nhân có nhiều nguồn thu nhập: từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công,  từ các khoản thu nhập chịu thuế khác được lựa chọn địa điểm nộp hồ sơ đăng ký  thuế tại cơ quan, đơn vị trả thu nhập hoặc tại Chi cục Thuế nơi kinh doanh. 

c)      Cá nhân có thu nhập chịu thuế khác có thể nộp hồ sơ đăng ký thuế tại bất  kỳ cơ quan thuế nào. 

V. Đăng ký thuế đối với một số trường hợp cụ thể

1.      Đối với nhóm cá nhân kinh doanh thì người đại diện của nhóm cá nhân kinh  doanh thực hiện đăng ký thuế theo hướng dẫn đối với cá nhân kinh doanh để được  cấp mã số thuế cho bản thân. Mã số thuế của người đại diện của nhóm cá nhân  kinh doanh được sử dụng để khai, nộp thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt,  thuế môn bài,… chung cho cả nhóm và khai thuế thu nhập cá nhân cho bản thân  người đại diện. Những cá nhân góp vốn khác trong nhóm đều phải thực hiện đăng  ký thuế để được cấp mã số thuế riêng như đối với cá nhân kinh doanh.

2.      Đối với cá nhân chuyển nhượng bất động sản chưa có mã số thuế thì cơ quan thuế tự động cấp mã số thuế cho cá nhân căn cứ trên thông tin cá nhân tại Hồ sơ chuyển nhượng bất động sản.

3.      Đối với cá nhân là người phụ thuộc và người nộp thuế có kê khai giảm trừ gia cảnh nếu chưa có mã số thuế thì cơ quan thuế tự động cấp mã số thuế cho  người phụ thuộc căn cứ trên thông tin của người phụ thuộc tại Tờ khai đăng ký  giảm trừ gia cảnh (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý  thuế) của người nộp thuế.  

VI. Thời gian đăng ký thuế TNCN:

Cơ quan chi trả thu nhập thực hiện đăng ký thuế cho cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công một lần trong năm chậm nhất là 10 ngày làm việc trước thời điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN hàng năm.

VII.  Kết luận

Trên đây là những nội dung cơ bản về đối tượng, hồ sơ, địa điểm đăng ký và cách thức đăng ký thuế TNCN đối với một số trường hợp cụ thể. Hy vọng bài viết này sẽ giúp ích cho bạn về các vấn đề mà bạn gặp phải liên quan đến Thuế TNCN.

Uy Danh là Công ty Dịch vụ kế toán và Thành lập doanh nghiệp mang đến sự lựa chọn hàng đầu của quý doanh nghiệp, cam kết cung cấp dịch vụ chất lượng – uy tín tiết kiệm chi phí nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả. Hãy liên hệ ngay đến với Uy Danh để được tư vấn miễn phí và giải đáp những thắc mắc của Quý khách hàng.

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ VÀ TƯ VẤN TAX UY DANH

Mã số thuế: 0315.367.844             Hotline: 0968.55.57.59

Địa chỉ: 45D Đường D5, Phường 25, Bình Thạnh, Hồ Chí Minh

Website: uydanh.vn                        Email: info@uydanh.vn

 

Được đóng lại, nhưng trackback và pingback được mở.