ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ VÀ NỘP THUẾ GTGT

Thuế GTGT là một loại thuế đánh trên GTGT của hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng tại Việt Nam, việc xác định đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng không phải ai cũng xác định đúng số thuế GTGT phải nộp. Sau đây, Uy danh sẽ hướng dẫn xác định đối tượng chịu thuế GTGT và nộp thuế GTGT qua bài viết dưới đây nhé!

Hướng dẫn chính sách thuế giá trị gia tăng

I.       Căn cứ pháp luật

  • Theo điều 2, điều 3 Luật số 13/2008/QH12 ngày 03/06/2008
  • Theo điều 2 Nghị định Số 209/2013/NĐ-CP ngày 01/01/2014
  • Theo điều 2, điều 3, điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 01/01/2014
  • Theo điều 2, điều 3 Văn bản hợp nhất số 13/VBHN-BTC ngày 15/05/2017

II.   Khái niệm thuế GTGT

Thuế giá trị gia tăng (GTGT) là một loại thuế gián thu đánh trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Và được nộp vào ngân sách Nhà nước theo mức độ tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ.

III. Đối tượng chịu thuế GTGT

Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư này.

IV.Người nộp thuế GTGT

Người nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT (sau đây gọi là người nhập khẩu) bao gồm:

1.      Các tổ chức kinh doanh được thành lập và đăng ký kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp, Luật Doanh nghiệp Nhà nước (nay là Luật Doanh nghiệp), Luật Hợp tác xã và pháp luật kinh doanh chuyên ngành khác.

2.       Các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức sự nghiệp và các tổ chức khác.

3.      Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp tác kinh doanh theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (nay là Luật đầu tư); các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh ở Việt Nam nhưng không thành lập pháp nhân tại Việt Nam.

4.      Cá nhân, hộ gia đình, nhóm người kinh doanh độc lập và các đối tượng khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu.

5.       Tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ (kể cả trường hợp mua dịch vụ gắn với hàng hóa) của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam thì tổ chức, cá nhân mua dịch vụ là người nộp thuế, trừ trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT hướng dẫn tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này.

6.      Quy định về cơ sở thường trú và đối tượng không cư trú thực hiện theo pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp và pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.

7.       Chi nhánh của doanh nghiệp chế xuất được thành lập để hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế.

Ví dụ 1: Công ty TNHH Sanko là doanh nghiệp chế xuất. Ngoài hoạt động sản xuất để xuất khẩu Công ty TNHH Sanko còn được cấp phép thực hiện quyền nhập khẩu để bán ra hoặc để xuất khẩu, Công ty TNHH Sanko phải thành lập chi nhánh để thực hiện hoạt động này theo quy định của pháp luật thì Chi nhánh hạch toán riêng và kê khai, nộp thuế GTGT riêng đối với hoạt động này, không hạch toán chung vào hoạt động sản xuất để xuất khẩu.

Khi nhập khẩu hàng hóa để thực hiện phân phối (bán ra), Chi nhánh Công ty TNHH Sanko thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu và khi bán ra (bao gồm cả xuất khẩu), Công ty TNHH Sanko sử dụng hóa đơn, kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định.

V.    Kết luận

Tóm lại, đối tượng chịu thuế GTGT là các hàng hóa, dịch vụ dùng trong sản xuất trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư này. Người nộp thuế GTGT không phân biệt ngành nghề và phải nộp thuế GTGT theo quy định của pháp luật, trong đó có các trường hợp hàng hóa, dịch vụ được mua từ nước ngoài phải chịu thuế GTGT có những đặc điểm nêu trên.

Trên đây là bài viết cung cấp những thông tin pháp lý liên quan đến thuế GTGT bao gồm đối tượng chịu thuế và người nộp thuế. Vậy doanh nghiệp cần phải hiểu rõ mình đang thuộc trường hợp nào để thực hiện nộp thuế GTGT đúng theo quy định của pháp luật. Ngoài ra, việc nhầm lẫn giữa chịu thuế và không chịu thuế sẽ là nguyên nhân dẫn đến các rủi ro cho các doanh nghiệp đang hoạt động hiện nay. Vì vậy, Uy Danh là Công ty Dịch vụ kế toán và Thành lập doanh nghiệp mang đến sự lựa chọn hàng đầu của quý doanh nghiệp, cam kết cung cấp dịch vụ chất lượng – uy tín tiết kiệm chi phí nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả. Hãy liên hệ ngay đến với Uy Danh để được tư vấn miễn phí và giải đáp những thắc mắc của Quý khách hàng.

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ VÀ TƯ VẤN TAX UY DANH

  • Địa chỉ: 45D Đường D5, Phường 25, Bình Thạnh, Hồ Chí Minh
  • Mã số thuế: 0315.367.844                          Hotline: 0968.55.57.59
  • Website: uydanh.vn                                     Email: info@uydanh.vn

Được đóng lại, nhưng trackback và pingback được mở.