Tư Vấn Thuế – Chuyên cung cấp các dịch vụ kế toán https://uydanh.vn Uy danh cam kết cung cấp dịch vụ chất lượng với sự chuyên nghiệp và hiệu quả nhất đến quý khách hàng. Wed, 07 Apr 2021 11:09:30 +0000 en-US hourly 1 https://wordpress.org/?v=5.5.4 https://uydanh.vn/wp-content/uploads/2020/03/cropped-logo-footer-32x32.png Tư Vấn Thuế – Chuyên cung cấp các dịch vụ kế toán https://uydanh.vn 32 32 Giải quyết trường hợp cá nhân có 2 mã số thuế? https://uydanh.vn/giai-quyet-truong-hop-ca-nhan-co-2-ma-so-thue Fri, 27 Nov 2020 09:00:37 +0000 https://uydanh.vn/?p=7723 nguyen chi trung xu ly truong hop 2 ma so thue 00 011. Nguyên tắc: mỗi cá nhân chỉ có một mã số thuế duy nhất Theo Điều 4 Thông tư 95/2016/TT-BTC, mã số thuế (MST) là một dãy số, chữ cái hoặc ký tự do cơ quan quản lý thuế cấp cho người nộp thuế theo quy định của Luật quản lý thuế. Mã số này được […]]]> nguyen chi trung xu ly truong hop 2 ma so thue 00 01

1. Nguyên tắc: mỗi cá nhân chỉ có một mã số thuế duy nhất

  • Theo Điều 4 Thông tư 95/2016/TT-BTC, mã số thuế (MST) là một dãy số, chữ cái hoặc ký tự do cơ quan quản lý thuế cấp cho người nộp thuế theo quy định của Luật quản lý thuế.
  • Mã số này được dùng để nhận biết, xác định người nộp thuế và được quản lý thống nhất trên phạm vi toàn quốc.
  • Không những thế, trong khoản 1 Điều 5 Thông tư này còn nêu rõ:
  • Mỗi cá nhân được cấp 01 mã số thuế duy nhất và không thay đổi trong suốt cuộc đời.
  • Mã số thuế đã cấp thì không được sử dụng lại để cấp cho người nộp thuế khác.
  • Người nộp thuế phải ghi mã số thuế được cấp vào hóa đơn, chứng từ, tài liệu khi thực hiện các giao dịch kinh doanh như; kê khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế và các giao dịch về thuế; mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác.

*Lưu ý: Nguyên nhân dẫn đến phát sinh hai mã số thuế trên cùng một cá nhân

  • Vì trong quá trình thực hiện, có thể phát sinh các trường hợp một cá nhân có hai mã số thuế, và nguyên nhân này thông thường là do cá nhân có hai số chứng minh nhân dân,
    • Do mất chứng minh nhân dân cũ.
    • Hoặc chứng minh nhân dân cũ hết hạn.
    • Hoặc thay đổi nơi cư trú khác địa bàn cấp tỉnh được cấp lại số chứng minh nhân dân mới.
    • Hoặc đổi chứng minh nhân dân sang thẻ căn cước.
  • Vì chứng minh nhân dân là thông tin đăng ký thuế, nên khi thay đổi số chứng minh nhân dân phải thông báo cho cơ quan thuế về sự thay đổi này

2. Cách giải quyết khi có 2 mỗi số thuế

Theo Công văn 896/TCT-KK ngày 08/03/2016 hướng dẫn, trường hợp người nộp thuế có hai MST, cần phải thông báo ngay cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của MST thứ hai để cơ quan thuế thực hiện việc thu hồi MST đã cấp không đúng nguyên tắc.

Bên cạnh đó, người nộp thuế thực hiện điều chỉnh thông tin đăng ký thuế trên MST cũ, để kê khai, nộp thuế, hoàn thuế theo đúng quy định của pháp luật.

2.1/ Về hồ sơ, thủ tục

Thủ tục điều chỉnh thông tin đăng ký thuế như sau: 

Người nộp thuế chuẩn bị hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế bao gồm;

  • Tại cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đi:
    • Tờ khai điều chỉnh thông tin đăng ký thuế (mẫu 08-MST).
    • Bản sao không yêu cầu chứng thực thẻ căn cước công dân hoặc giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực (đối với cá nhân là người có quốc tịch Việt Nam).
  • Tại cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đến:
    • Thông báo người nộp thuế chuyển địa điểm (mẫu số 09-MST) do cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đi cấp.
    • Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh (đối với cá nhân kinh doanh phải thực hiện đăng ký kinh doanh theo quy định) hoặc Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy phép tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp theo địa chỉ mới.

2.2/ Về địa điểm nộp hồ sơ

  • Trường hợp cá nhân tự điều chỉnh thông tin, thì hồ sơ cần chuẩn bị như mục 2.1, đến chi cục thuế quản lý trực tiếp để đăng ký thay đổi thông tin.
  • Trường hợp, cá nhân thông qua tổ chức chi trả (công ty cá nhân đó đang làm việc), thì cá nhân dó cung cấp thông tin thay đổi đến công ty. Tổ chức đó sẽ có trách nhiệm đăng ký thay đổi thông tin giúp cá nhân đó.
  • Trường hợp, nếu cá nhân đủ các điều kiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế tại Điều 5 TT110/2015/TT-BTC, cá nhân nộp hồ sơ tại chi cục thuế quản lý trực tiếp hoặc nộp hồ sơ qua mạng. Trong vòng 2 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ hợp lệ, cơ quan thuế sẽ cập nhập thông tin thay đổi cho bạn.

2.3/ Về thời hạn nộp hồ sơ

  • 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thông tin thay đổi. Trong đó, theo Công văn 4534/TCT-KK, ngày phát sinh thay đổi để xác định thời hạn nộp hồ sơ là ngày ghi trên căn cước công dân hoặc chứng minh nhân dân cộng thêm:
    • Không quá 07 ngày làm việc đối với trường hợp cấp mới và đổi; không quá 15 ngày làm việc đối với trường hợp cấp lại nếu ở tại thành phố, thị xã;
    • Không quá 20 ngày làm việc đối với các trường hợp cấp mới, đổi, cấp lại nếu ở tại các huyện miền núi vùng cao, biên giới, hải đảo;
    • Không quá 15 ngày làm việc đối với các trường hợp cấp mới, đổi, cấp lại nếu ở các khu vực còn lại.

2.4/ Các mức phạt

  • Trong trường hợp chậm trễ trong việc thông báo đến cơ quan thuế về việc thay đổi, chỉnh sửa thông tin đăng ký thuế, thì cá nhân đó sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực này, theo Thông tư 166/2013/TT-BTC.
    • Phạt cảnh cáo, hoặc phạt tiền áp dụng cho cá nhân vi phạm từ 400.000 đồng đến 2.000.000 đồng phụ thuộc vào thời gian quá hạn thông báo. (Điều 7)
    • Phạt tiền đối với tổ chức, bằng 2 lần mức phạt đối với cá nhân. Trừ trường hợp hành vi khai sai. (Điều 2.7)

Trên đây là những thông tin cơ bản về giải quyết trường hợp cá nhân có 2 mã số.

Bạn dọc có vấn đề gì thắc mắc về thuế nói riêng cũng như cần tư vấn về các loại thuế nói chung, vui lòng để lại thông tin liên hệ bên dưới hoặc có thể trực tiếp liên hệ với chung tôi theo thông tin bên dưới.

Chúng tôi sẽ cố gắng giải đáp thắc mắc của bạn trong thời gian sớm nhất. Xin cảm ơn!

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ VÀ TƯ VẤN TAX UY DANH

Địa chỉ: 124/47 Phan Huy Ích , P.15 , Q.Tân Bình , TPHCM

Hotline: 0968.55.57.59

Website: uydanh.vn

Email: info@uydanh.vn

 

]]>
CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG PHẢI KÊ KHAI VÀ TÍNH NỘP THUẾ GTGT https://uydanh.vn/cac-truong-hop-khong-phai-ke-khai-va-tinh-nop-thue-gtgt Fri, 27 Nov 2020 04:40:42 +0000 https://uydanh.vn/?p=7665 cac doi tuong khong phai ke khai va tinh nop thue gtgt tranganh 00 01“Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng”.Vì thế, Các trường hợp không phải kê khai và tính nộp thuế GTGT một trong những vấn đề mà nhiều doanh nghiệp quan tâm […]]]> cac doi tuong khong phai ke khai va tinh nop thue gtgt tranganh 00 01

“Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng”.Vì thế, Các trường hợp không phải kê khai và tính nộp thuế GTGT một trong những vấn đề mà nhiều doanh nghiệp quan tâm đến hiện nay. Dưới đây Uy Danh sẽ liệt kê các trường hợp cho bạn đọc tham khảo:

I. Cơ sở pháp lý.

  • Theo Khoản 3, Điều 2, Nghị định 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013.
  • Theo Điều 5, Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày  31/12/2013.
  • Theo Điều 3, Thông tư 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014.
  • Theo Điều 1, Thông tư 193/2015/TT-BTC ngày  24/11/2015.
  • Theo Điều 5, Văn bản hợp nhất 13/VBHN-BTC ngày 15/05/2017.

II. Nguyên tắc không phải kê khai và tính nộp thuế giá trị gia tăng

a.      Không phải xuất hóa đơn (Trên hoá đơn GTGT, ghi dòng giá bán là giá không có thuế GTGT, dòng thuế suất và thuế GTGT không ghi, gạch bỏ).

b.      Không phát sinh thêm nghĩa vụ thuế GTGT.

c.      Đơn giản hóa thủ tục hành chính cho doanh nghiệp.

III. Các trường hợp không phải kê khai và tính nộp thuế giá trị gia tăng.

1.      Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác.

·        Cơ sở kinh doanh khi nhận khoản tiền thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác thì lập chứng từ thu theo quy định. Đối với cơ sở kinh doanh chi tiền, căn cứ mục đích chi để lập chứng từ chi tiền.

·        Trường hợp bồi thường bằng hàng hóa, dịch vụ, cơ sở bồi thường phải lập hóa đơn và kê khai, tính, nộp thuế GTGT như đối với bán hàng hóa, dịch vụ; cơ sở nhận bồi thường kê khai, khấu trừ theo quy định.

·        Trường hợp cơ sở kinh doanh nhận tiền của tổ chức, cá nhân để thực hiện dịch vụ cho tổ chức, cá nhân như sửa chữa, bảo hành, khuyến mại, quảng cáo thì phải kê khai, nộp thuế theo quy định.

2.      Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam, bao gồm các trường hợp: sửa chữa phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị (bao gồm cả vật tư, phụ tùng thay thế); quảng cáo, tiếp thị; xúc tiến đầu tư và thương mại; môi giới bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài; đào tạo; chia cước dịch vụ bưu chính, viễn thông quốc tế giữa Việt Nam với nước ngoài mà các dịch vụ này được thực hiện ở ngoài Việt Nam, dịch vụ thuê đường truyền dẫn và băng tần vệ tinh của nước ngoài theo quy định của pháp luật.

3.      Tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế GTGT bán tài sản.

4.      Tổ chức, cá nhân chuyển nhượng dự án đầu tư để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng cho doanh nghiệp, hợp tác xã.

5.      Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Trên hóa đơn GTGT, ghi dòng giá bán là giá không có thuế GTGT, dòng thuế suất và thuế GTGT không ghi, gạch bỏ.

·        Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho các đối tượng khác như hộ, cá nhân kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất 5% hướng dẫn tại khoản 5 Điều 10 Thông tư này.

·        Hộ, cá nhân kinh doanh, doanh nghiệp, hợp tác xã và tổ chức kinh tế khác nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT khi bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường ở khâu kinh doanh thương mại thì kê khai, tính nộp thuế GTGT theo tỷ lệ 1% trên doanh thu.

·        Trường hợp sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã đã lập hóa đơn, kê khai, tính thuế GTGT thì người bán và người mua phải điều chỉnh hóa đơn để không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo hướng dẫn tại khoản này.

6.      Tài sản cố định đang sử dụng, đã thực hiện trích khấu hao khi điều chuyển theo giá trị ghi trên sổ sách kế toán giữa cơ sở kinh doanh và các đơn vị thành viên do một cơ sở kinh doanh sở hữu 100% vốn hoặc giữa các đơn vị thành viên do một cơ sở kinh doanh sở hữu 100% vốn để phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì không phải lập hóa đơn và kê khai, nộp thuế GTGT. Cơ sở kinh doanh có tài sản cố định điều chuyển phải có Quyết định hoặc Lệnh điều chuyển tài sản kèm theo bộ hồ sơ nguồn gốc tài sản.

Trường hợp tài sản cố định khi điều chuyển đã thực hiện đánh giá lại giá trị tài sản hoặc điều chuyển cho cơ sở sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT thì phải lập hóa đơn GTGT, kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định.

7.      Các trường hợp khác:

Cơ sở kinh doanh không phải kê khai, nộp thuế trong các trường hợp sau:

a.      Góp vốn bằng tài sản để thành lập doanh nghiệp. Tài sản góp vốn vào doanh nghiệp phải có: biên bản góp vốn sản xuất kinh doanh, hợp đồng liên doanh, liên kết; biên bản định giá tài sản của Hội đồng giao nhận vốn góp của các bên góp vốn (hoặc văn bản định giá của tổ chức có chức năng định giá theo quy định của pháp luật), kèm theo bộ hồ sơ về nguồn gốc tài sản;

b.      Điều chuyển tài sản giữa các đơn vị hạch toán phụ thuộc trong doanh nghiệp; điều chuyển tài sản khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp. Tài sản điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong cơ sở kinh doanh; tài sản điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp thì cơ sở kinh doanh có tài sản điều chuyển phải có lệnh điều chuyển tài sản, kèm theo bộ hồ sơ nguồn gốc tài sản và không phải xuất hóa đơn.

Trường hợp tài sản điều chuyển giữa các đơn vị hạch toán độc lập hoặc giữa các đơn vị thành viên có tư cách pháp nhân đầy đủ trong cùng một cơ sở kinh doanh thì cơ sở kinh doanh có tài sản điều chuyển phải xuất hóa đơn GTGT và kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định, trừ trường hợp hướng dẫn tại khoản 6 Điều này.

c.      Thu đòi người thứ 3 của hoạt động bảo hiểm;

d.      Các khoản thu hộ không liên quan đến việc bán hàng hóa, dịch vụ của cơ sở kinh doanh;

e.       Doanh thu hàng hóa, dịch vụ nhận bán đại lý và doanh thu hoa hồng được hưởng từ hoạt động đại lý bán đúng giá quy định của bên giao đại lý hưởng hoa hồng của dịch vụ: bưu chính, viễn thông, bán vé xổ số, vé máy bay, ô tô, tàu hỏa, tàu thủy; đại lý vận tải quốc tế; đại lý của các dịch vụ ngành hàng không, hàng hải mà được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%; đại lý bán bảo hiểm;

f.        Doanh thu hàng hóa, dịch vụ và doanh thu hoa hồng đại lý được hưởng từ hoạt động đại lý bán hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT;

g.      Cơ sở kinh doanh không phải nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu trong trường hợp nhập khẩu hàng hóa đã xuất khẩu nhưng bị phía nước ngoài trả lại. Khi cơ sở kinh doanh bán hàng hóa bị trả lại này trong nội địa thì phải kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định;

h.       Tổ chức, doanh nghiệp nhận các khoản thù lao từ cơ quan nhà nước do thực hiện hoạt động thu hộ, chi hộ các cơ quan nhà nước;

Thù lao thu hộ, chi hộ các cơ quan nhà nước không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT quy định tại điểm này là các khoản thù lao nhận được từ hoạt động: thu bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm y tế tự nguyện cho cơ quan Bảo hiểm xã hội; chi trả trợ cấp ưu đãi cho người có công, trợ cấp khác cho Bộ Lao động và thương binh xã hội; thu thuế của hộ cá nhân cho cơ quan thuế và các khoản thu hộ, chi hộ khác cho cơ quan Nhà nước.

IV. Thuế GTGT đầu vào các trường hợp không phải kê khai tính thuế có được khấu trừ thuế GTGT?

1.      Nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.

a.      Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ, kể cả thuế GTGT đầu vào không được bồi thường của hàng hóa chịu thuế GTGT bị tổn thất.

·        Các trường hợp tổn thất không được bồi thường được khấu trừ thuế GTGT đầu vào gồm: thiên tai, hỏa hoạn, các trường hợp tổn thất không được bảo hiểm bồi thường, hàng hóa mất phẩm chất, quá hạn sử dụng phải tiêu hủy. Cơ sở kinh doanh phải có đầy đủ hồ sơ, tài liệu chứng minh các trường hợp tổn thất không được bồi thường để khấu trừ thuế.

·        Trường hợp hàng hóa có hao hụt tự nhiên do tính chất lý hóa trong quá trình vận chuyển, bơm rót như xăng, dầu… thì được kê khai, khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của số lượng hàng hóa thực tế hao hụt tự nhiên không vượt quá định mức hao hụt theo quy định. Số thuế GTGT đầu vào của số lượng hàng hóa hao hụt vượt định mức không được khấu trừ, hoàn thuế.

·        Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ hình thành tài sản cố định là nhà ăn ca, nhà nghỉ giữa ca, phòng thay quần áo, nhà để xe, nhà vệ sinh, bể nước phục vụ cho người lao động trong khu vực sản xuất, kinh doanh và nhà ở, trạm y tế cho công nhân làm việc trong các khu công nghiệp được khấu trừ toàn bộ.

·        Trường hợp nhà ở cho công nhân làm việc trong các khu công nghiệp do cơ sở kinh doanh đi thuê thực hiện theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn thiết kế và giá cho thuê nhà ở công nhân khu công nghiệp thì thuế GTGT đối với khoản tiền thuê nhà trong trường hợp này được khấu trừ theo quy định. Trường hợp cơ sở kinh doanh xây dựng hoặc mua nhà ở ngoài khu công nghiệp phục vụ cho công nhân làm việc trong các khu công nghiệp, nhà xây dựng hoặc nhà mua thực hiện theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn thiết kế nhà ở công nhân khu công nghiệp thì thuế GTGT của nhà xây dựng, nhà mua phục vụ cho công nhân được khấu trừ toàn bộ.

·        Trường hợp cơ sở kinh doanh có các chuyên gia nước ngoài sang Việt Nam công tác, giữ các chức vụ quản lý tại Việt Nam, hưởng lương tại Việt Nam theo hợp đồng lao động ký với cơ sở kinh doanh tại Việt Nam thì cơ sở kinh doanh không được khấu trừ thuế GTGT của khoản tiền thuê nhà cho các chuyên gia nước ngoài này.

·         Trường hợp các chuyên gia nước ngoài vẫn là nhân viên của doanh nghiệp ở nước ngoài, chịu sự điều động của doanh nghiệp ở nước ngoài, được doanh nghiệp ở nước ngoài trả lương và hưởng các chế độ của doanh nghiệp ở nước ngoài trong thời gian sang Việt Nam công tác, giữa doanh nghiệp ở nước ngoài và cơ sở kinh doanh tại Việt Nam có hợp đồng bằng văn bản nêu rõ doanh nghiệp tại Việt Nam phải chịu các chi phí về chỗ ở cho các chuyên gia nước ngoài trong thời gian công tác ở Việt Nam thì thuế GTGT của khoản tiền thuê nhà cho các chuyên gia nước ngoài làm việc tại Việt Nam do cơ sở kinh doanh tại Việt Nam chi trả được khấu trừ.

b.      Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ (kể cả tài sản cố định) sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT. Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ; trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra không hạch toán riêng được.

·        Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT hàng tháng tạm phân bổ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định mua vào được khấu trừ trong tháng, cuối năm cơ sở kinh doanh thực hiện tính phân bổ số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của năm để kê khai điều chỉnh thuế GTGT đầu vào đã tạm phân bổ khấu trừ theo tháng.

c.       Thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định, máy móc, thiết bị, kể cả thuế GTGT đầu vào của hoạt động đi thuê những tài sản, máy móc, thiết bị này và thuế GTGT đầu vào khác liên quan đến tài sản, máy móc, thiết bị như bảo hành, sửa chữa trong các trường hợp sau đây không được khấu trừ mà tính vào nguyên giá của tài sản cố định hoặc chi phí được trừ theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành: Tài sản cố định chuyên dùng phục vụ sản xuất vũ khí, khí tài phục vụ quốc phòng, an ninh; tài sản cố định, máy móc, thiết bị của các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp kinh doanh tái bảo hiểm, bảo hiểm nhân thọ, kinh doanh chứng khoán, cơ sở khám, chữa bệnh, cơ sở đào tạo; tàu bay dân dụng, du thuyền không sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn.

·        Tài sản cố định là ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ ô tô sử dụng vào kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn) có trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng (giá chưa có thuế GTGT) thì số thuế GTGT đầu vào tương ứng với phần trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng không được khấu trừ.

d.      Khấu trừ thuế GTGT trong một số trường hợp cụ thể như sau:

i.         Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh tổ chức sản xuất khép kín, hạch toán tập trung có sử dụng sản phẩm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT qua các khâu để sản xuất ra mặt hàng chịu thuế GTGT thì số thuế GTGT đầu vào tại các khâu được khấu trừ toàn bộ.

ii.        Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh có dự án đầu tư thực hiện đầu tư theo nhiều giai đoạn, bao gồm cả cơ sở sản xuất, kinh doanh mới thành lập, có phương án sản xuất, kinh doanh tổ chức sản xuất khép kín, hạch toán tập trung và sử dụng sản phẩm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT để sản xuất ra mặt hàng chịu thuế GTGT nhưng trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản có cung cấp hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT thì số thuế GTGT đầu vào trong giai đoạn đầu tư để hình thành tài sản cố định được khấu trừ toàn bộ. Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng số thuế GTGT đầu vào không sử dụng cho đầu tư tài sản cố định phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT để kê khai khấu trừ theo tỷ lệ (%) giữa doanh số chịu thuế GTGT so với tổng doanh số hàng hóa, dịch vụ bán ra.

Đối với cơ sở kinh doanh có dự án đầu tư để tiếp tục sản xuất, chế biến và có văn bản cam kết tiếp tục sản xuất sản phẩm chịu thuế GTGT thì được kê khai, khấu trừ thuế GTGT ngay từ giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản. Đối với thuế GTGT đầu vào phát sinh trong giai đoạn đầu tư XDCB, doanh nghiệp đã kê khai, khấu trừ, hoàn thuế nhưng sau đó xác định không đủ điều kiện, khấu trừ, hoàn thuế thì doanh nghiệp phải kê khai, điều chỉnh nộp lại tiền thuế GTGT đã khấu trừ, hoàn thuế. Trường hợp doanh nghiệp không thực hiện điều chỉnh, qua thanh tra, kiểm tra cơ quan thuế phát hiện ra thì cơ quan thuế sẽ thực hiện truy thu, truy hoàn và xử phạt theo quy định. Doanh nghiệp phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã báo cáo, cam kết giải trình với cơ quan thuế liên quan đến việc khấu trừ, hoàn thuế.

Trường hợp cơ sở có bán hàng hóa là sản phẩm nông, lâm, thủy hải sản chưa qua chế biến hoặc mới qua sơ chế thông thường thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT thì số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào được tính khấu trừ theo tỷ lệ (%) doanh số hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT so với tổng doanh số của hàng hóa, dịch vụ bán ra.

iii.               Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh có dự án đầu tư, bao gồm cả cơ sở sản xuất, kinh doanh mới thành lập, vừa đầu tư vào sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT, vừa đầu tư vào sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì số thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản được tạm khấu trừ theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra theo phương án sản xuất, kinh doanh của cơ sở kinh doanh. Số thuế tạm khấu trừ được điều chỉnh theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trong ba năm kể từ năm đầu tiên có doanh thu.

e.      Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa (kể cả hàng hóa mua ngoài hoặc hàng hóa do doanh nghiệp tự sản xuất) mà doanh nghiệp sử dụng để cho, biếu, tặng, khuyến mại, quảng cáo dưới các hình thức, phục vụ cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì được khấu trừ.

f.        Số thuế GTGT đã nộp theo Quyết định ấn định thuế của cơ quan hải quan được khấu trừ toàn bộ, trừ trường hợp cơ quan hải quan xử phạt về gian lận, trốn thuế.

g.       Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư này không được khấu trừ, trừ các trường hợp sau:

  • Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh mua vào để sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại hướng dẫn tại khoản 19 Điều 4 Thông tư này được khấu trừ toàn bộ;
  • Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu khí đến ngày khai thác đầu tiên hoặc ngày sản xuất đầu tiên được khấu trừ toàn bộ.

h.     Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong kỳ nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của kỳ đó, không phân biệt đã xuất dùng hay còn để trong kho.

Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế GTGT đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai sót thì được kê khai, khấu trừ bổ sung trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.

i.        Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, cơ sở kinh doanh được hạch toán vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc tính vào nguyên giá của tài sản cố định, trừ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

j.        Văn phòng Tổng công ty, tập đoàn không trực tiếp hoạt động kinh doanh và các đơn vị hành chính sự nghiệp trực thuộc như: Bệnh viện, Trạm xá, Nhà nghỉ điều dưỡng, Viện, Trường đào tạo… không phải là người nộp thuế GTGT thì không được khấu trừ hay hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ cho hoạt động của các đơn vị này.

Trường hợp các đơn vị này có hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì phải đăng ký, kê khai nộp thuế GTGT riêng cho các hoạt động này.

k.      Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho các hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ không kê khai, tính nộp thuế GTGT hướng dẫn tại Điều 5 Thông tư này (trừ khoản 2, khoản 3 Điều 5) được khấu trừ toàn bộ.

l.         Cơ sở kinh doanh được kê khai, khấu trừ thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào dưới hình thức ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác mà hóa đơn mang tên tổ chức, cá nhân được ủy quyền bao gồm các trường hợp sau đây:

  • Doanh nghiệp bảo hiểm ủy quyền cho người tham gia bảo hiểm sửa chữa tài sản; chi phí sửa chữa tài sản cùng các vật tư, phụ tùng thay thế có hóa đơn GTGT ghi tên người tham gia bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện thanh toán cho người tham gia bảo hiểm phí bảo hiểm tương ứng theo hợp đồng bảo hiểm thì doanh nghiệp bảo hiểm được kê khai khấu trừ thuế GTGT tương ứng với phần bồi thường bảo hiểm thanh toán theo hóa đơn GTGT đứng tên người tham gia bảo hiểm; trường hợp phần bồi thường bảo hiểm do doanh nghiệp bảo hiểm thanh toán cho người tham gia bảo hiểm có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên thì phải thực hiện thanh toán qua ngân hàng.
  • Trước khi thành lập doanh nghiệp, các sáng lập viên có văn bản ủy quyền cho tổ chức, cá nhân thực hiện chi hộ một số khoản chi phí liên quan đến việc thành lập doanh nghiệp, mua sắm hàng hóa, vật tư thì doanh nghiệp được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo hóa đơn GTGT đứng tên tổ chức, cá nhân được ủy quyền và phải thực hiện thanh toán cho tổ chức, cá nhân được ủy quyền qua ngân hàng đối với những hóa đơn có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên.

m.   Trường hợp cá nhân, tổ chức không kinh doanh có góp vốn bằng tài sản vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần thì chứng từ đối với tài sản góp vốn là biên bản chứng nhận góp vốn, biên bản giao nhận tài sản. Trường hợp tài sản góp vốn là tài sản mới mua, chưa sử dụng, có hóa đơn hợp pháp được hội đồng giao nhận vốn góp chấp nhận thì trị giá vốn góp được xác định theo trị giá ghi trên hóa đơn bao gồm cả thuế GTGT; Bên nhận vốn góp được kê khai khấu trừ thuế GTGT ghi trên hóa đơn mua tài sản của bên góp vốn.

n.      Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng khi chuyển sang nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế được khấu trừ thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào phát sinh kể từ kỳ đầu tiên kê khai, nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế.

  • Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế khi chuyển sang nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng được tính số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào phát sinh trong thời gian nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế mà chưa khấu trừ hết vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, trừ số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào phát sinh trong thời gian nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn theo hướng dẫn tại Điều 18 Thông tư này và theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

o.       Cơ sở kinh doanh không được tính khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với trường hợp:

  • Hóa đơn GTGT sử dụng không đúng quy định của pháp luật như: hóa đơn GTGT không ghi thuế GTGT (trừ trường hợp đặc thù được dùng hóa đơn GTGT ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT);
  • Hóa đơn không ghi hoặc ghi không đúng một trong các chỉ tiêu như tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán nên không xác định được người bán;
  • Hóa đơn không ghi hoặc ghi không đúng một trong các chỉ tiêu như tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua nên không xác định được người mua (trừ trường hợp hướng dẫn tại khoản 12 Điều này);
  • Hóa đơn, chứng từ nộp thuế GTGT giả, hóa đơn bị tẩy xóa, hóa đơn khống (không có hàng hóa, dịch vụ kèm theo);
  • Hóa đơn ghi giá trị không đúng giá trị thực tế của hàng hóa, dịch vụ mua, bán hoặc trao đổi.

p.       Các trường hợp đặc thù khác thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính.

2.      Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

a.      Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.

b.      Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ trường hợp tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt gồm chứng từ thanh toán qua ngân hàng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khác

c.      Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán (tài khoản của bên mua và tài khoản của bên bán phải là tài khoản đã đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế) mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành như séc, ủy nhiệm chi hoặc lệnh chi, ủy nhiệm thu, nhờ thu, thẻ ngân hàng, thẻ tín dụng, sim điện thoại (ví điện tử) và các hình thức thanh toán khác theo quy định (bao gồm cả trường hợp bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua sang tài khoản bên bán mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân sang tài khoản bên bán nếu tài khoản này đã được đăng ký giao dịch với cơ quan thuế).

i.        Các chứng từ bên mua nộp tiền mặt vào tài khoản của bên bán hoặc chứng từ thanh toán theo các hình thức không phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành không đủ điều kiện để được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào từ hai mươi triệu đồng trở lên.

ii.     Hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn từ hai mươi triệu đồng trở lên theo giá đã có thuế GTGT nếu không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì không được khấu trừ. Đối với những hóa đơn này, cơ sở kinh doanh kê khai vào mục hàng hóa, dịch vụ không đủ điều kiện khấu trừ trong bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào.

iii.   Đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị hàng hóa, dịch vụ mua từ hai mươi triệu đồng trở lên, cơ sở kinh doanh căn cứ vào hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ bằng văn bản, hóa đơn giá trị gia tăng và chứng từ thanh toán qua ngân hàng của hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp để kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào, đồng thời ghi rõ thời hạn thanh toán vào phần ghi chú trên bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào. Trường hợp chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng hoặc trước ngày 31 tháng 12 hàng năm đối với trường hợp thời điểm thanh toán theo hợp đồng sớm hơn ngày 31 tháng 12, cơ sở kinh doanh vẫn được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

·        Đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng hoặc đến ngày 31 tháng 12 hàng năm đối với trường hợp thời điểm thanh toán theo hợp đồng sớm hơn ngày 31 tháng 12, nếu không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ của giá trị hàng hóa không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng. Sau khi cơ sở kinh doanh đã điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ tương ứng với giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng, cơ sở kinh doanh mới có được chứng từ chứng minh việc thanh toán qua ngân hàng thì cơ sở kinh doanh được khai bổ sung.

·        Trường hợp đã quá hạn thanh toán chậm trả theo quy định trong hợp đồng hoặc đến ngày 31 tháng 12 hàng năm, cơ sở kinh doanh không thực hiện điều chỉnh giảm theo quy định nhưng trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra tại trụ sở, cơ sở kinh doanh có đầy đủ chứng từ chứng minh đã thanh toán qua ngân hàng thì nếu việc không điều chỉnh giảm không dẫn đến thiếu số thuế phải nộp hoặc tăng số thuế được hoàn thì cơ sở kinh doanh bị xử phạt vi phạm về thủ tục thuế, nếu việc không điều chỉnh giảm dẫn đến thiếu số thuế phải nộp hoặc tăng số thuế được hoàn thì cơ sở kinh doanh bị truy thu, truy hoàn và xử phạt theo quy định của Luật Quản lý thuế.

·        Trường hợp cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra, thanh tra tại trụ sở và có quyết định xử lý không chấp nhận cho khấu trừ thuế đối với các hóa đơn GTGT không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng, sau khi có quyết định xử lý của cơ quan thuế cơ sở kinh doanh mới có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì:

+       Đối với các hóa đơn GTGT cơ sở kinh doanh đã điều chỉnh giảm trước khi cơ quan thuế đến thanh tra, kiểm tra thì cơ sở kinh doanh được khai bổ sung thuế GTGT.

+       Đối với các hóa đơn GTGT cơ sở kinh doanh đã không điều chỉnh giảm trước khi cơ quan thuế đến thanh tra, kiểm tra thì cơ sở kinh doanh được khai bổ sung nếu có chứng từ thanh toán qua ngân hàng trong thời hạn 6 tháng kể từ tháng có Quyết định xử lý của cơ quan thuế.

d.      Các trường hợp thanh toán không dùng tiền mặt khác để khấu trừ thuế GTGT đầu vào gồm:

o   Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương thức thanh toán bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng mà phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng thì phải có biên bản đối chiếu số liệu và xác nhận giữa hai bên về việc thanh toán bù trừ giữa hàng hóa, dịch vụ mua vào với hàng hóa, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng. Trường hợp bù trừ công nợ qua bên thứ ba phải có biên bản bù trừ công nợ của ba (3) bên làm căn cứ khấu trừ thuế.

o   Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương thức bù trừ công nợ như vay, mượn tiền; cấn trừ công nợ qua người thứ ba mà phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng thì phải có hợp đồng vay, mượn tiền dưới hình thức văn bản được lập trước đó và có chứng từ chuyển tiền từ tài khoản của bên cho vay sang tài khoản của bên đi vay đối với khoản vay bằng tiền bao gồm cả trường hợp bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với khoản tiền mà người bán hỗ trợ cho người mua, hoặc nhờ người mua chi hộ.

o   Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào được thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba thanh toán qua ngân hàng (bao gồm cả trường hợp bên bán yêu cầu bên mua thanh toán tiền qua ngân hàng cho bên thứ ba do bên bán chỉ định) thì việc thanh toán theo ủy quyền hoặc thanh toán cho bên thứ ba theo chỉ định của bên bán phải được quy định cụ thể trong hợp đồng dưới hình thức văn bản và bên thứ ba là một pháp nhân hoặc thể nhân đang hoạt động theo quy định của pháp luật.
Trường hợp sau khi thực hiện các hình thức thanh toán nêu trên mà phần giá trị còn lại được thanh toán bằng tiền có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán qua ngân hàng. Khi kê khai hóa đơn thuế GTGT đầu vào, cơ sở kinh doanh ghi rõ phương thức thanh toán được quy định cụ thể trong hợp đồng vào phần ghi chú trên bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào.

o   Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào được thanh toán qua ngân hàng vào tài khoản của bên thứ ba mở tại Kho bạc Nhà nước để thực hiện cưỡng chế bằng biện pháp thu tiền, tài sản do tổ chức, cá nhân khác đang nắm giữ (theo Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền) thì cũng được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

e.       Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ của một nhà cung cấp có giá trị dưới hai mươi triệu đồng nhưng mua nhiều lần trong cùng một ngày có tổng giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán qua ngân hàng. Nhà cung cấp là người nộp thuế có mã số thuế, trực tiếp khai và nộp thuế GTGT.

V. Kết luận

Trên đây là bài viết cung cấp toàn bộ những thông tin pháp lý liên quan đến Các trường hợp không phải kê khai và tính nộp thuế GTGT. Thông qua bài viết, các bạn có thể hiểu rõ được đối tượng không phải kê khai và tính nộp thuế GTGT gồm những ai đối với từng trường hợp. Uy Danh hy vọng rằng bài viết này sẽ giúp ích cho bạn trong quá trình kê khai thuế GTGT.

VI. Thông tin liên hệ

Để được tìm hiểu thêm những thông tin về Dịch vụ kế toán và Dịch vụ thành lập doanh nghiệp hãy liên hệ ngay đến Uy danh để được tư vấn miễn phí, hỗ trợ và giải quyết những vấn đề của khách hàng một cách nhanh chóng – chính xác và tiết kiệm thời gian. Uy Danh – Sự lựa chọn hàng đầu của các doanh nghiệp!

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ VÀ TƯ VẤN TAX UY DANH

Địa chỉ: 45D, Đường D5, Phường 25, Bình Thạnh, Hồ Chí Minh

Hotline: 0968.55.57.59 Website: uydanh.vn – info@uydanh.vn

]]>
CÁC KHOẢN THU NHẬP KHÔNG TÍNH THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN https://uydanh.vn/cac-khoan-thu-nhap-khong-tinh-thue-thu-nhap-ca-nhan Fri, 27 Nov 2020 04:19:08 +0000 https://uydanh.vn/?p=7661 vy cac khoan thu nhap khong tinh thue tncn 00 01Thuế thu nhập cá nhân là khoản tiền mà người có thu nhập phải trích nộp một phần tiền lương hoặc từ các nguồn thu nhập khác vào ngân sách nhà nước. Bên cạnh các khoản thu nhập mà cá nhân phải chịu thuế còn có các khoản thu được miễn thuế.  Bài viết dưới […]]]> vy cac khoan thu nhap khong tinh thue tncn 00 01

Thuế thu nhập cá nhân là khoản tiền mà người có thu nhập phải trích nộp một phần tiền lương hoặc từ các nguồn thu nhập khác vào ngân sách nhà nước. Bên cạnh các khoản thu nhập mà cá nhân phải chịu thuế còn có các khoản thu được miễn thuế.

 Bài viết dưới đây của TAX UY DANH sẽ cung cấp những điều cần thiết đó cho người lao động để bảo vệ quyền lợi của bản thân.

I. CƠ SỞ PHÁP LÝ

  • Theo điểm b khoản 2 điều 2 thông tư 111/2013/TT-BTC (Bộ Tài chính ban hành ngày 15/08/2013)
  • Theo khoản 3 điều 11 thông tư 92/2015/TT-BTC (Bộ Tài chính ban hành ngày 15/6/2015)
  • Theo tiết đ.3 điều 2 thông tư 111/2013/TT-BTC (Bộ Tài chính ban hành ngày 15/08/2013)

II. CÁC KHOẢN THU NHẬP KHÔNG TÍNH THUẾ TNCN

1.     Các khoản phụ cấp, trợ cấp sau

  • Trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hàng tháng và trợ cấp một lần theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công.
    • Trợ cấp hàng tháng, trợ cấp một lần đối với các đối tượng tham gia kháng chiến, bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế, thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ.
    • Phụ cấp quốc phòng, an ninh; các khoản trợ cấp đối với lực lượng vũ trang.
    • Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm.
    • Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực.
    • Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, mức hưởng chế độ thai sản, mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội.
    • Trợ cấp đối với các đối tượng được bảo trợ xã hội theo quy định của pháp luật.
    • Phụ cấp phục vụ đối với lãnh đạo cấp cao.
    • Trợ cấp một lần đối với cá nhân khi chuyển công tác đến vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, hỗ trợ một lần đối với cán bộ công chức làm công tác về chủ quyền biển đảo theo quy định của pháp luật. Trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, người Việt Nam cư trú dài hạn ở nước ngoài về Việt Nam làm việc.
    • Phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản.
    • Phụ cấp đặc thù ngành nghề.
  • Các khoản phụ cấp, trợ cấp và mức phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định.
  • Trường hợp khoản phụ cấp, trợ cấp nhận được cao hơn mức phụ cấp, trợ cấp theo hướng dẫn nêu trên thì phần vượt phải tính vào thu nhập chịu thuế.
  • Riêng trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài được trừ theo mức ghi tại Hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể.

2.     Bảo hiểm không bắt buộc và không có tích lũy về phí bảo hiểm

(Theo khoản 3 điều 11 thông tư 92/2015/TT-BTC)

  • Trường hợp người sử dụng lao động mua cho người lao động sản phẩm bảo hiểm không bắt buộc và không có tích lũy về phí bảo hiểm (kể cả trường hợp mua bảo hiểm của các doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam được phép bán bảo hiểm tại Việt Nam) thì khoản tiền phí mua sản phẩm bảo hiểm này không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của người lao động.
  • Bảo hiểm không bắt buộc và không có tích lũy về phí bảo hiểm gồm các sản phẩm bảo hiểm như: bảo hiểm sức khoẻ, bảo hiểm tử kỳ (không bao gồm sản phẩm bảo hiểm tử kỳ có hoàn phí), … mà người tham gia bảo hiểm không nhận được tiền phí tích lũy từ việc tham gia bảo hiểm, ngoài khoản tiền bảo hiểm hoặc bồi thường theo thoả thuận tại hợp đồng bảo hiểm do doanh nghiệp bảo hiểm trả.

3. Phí hội viên và các khoản chi dịch vụ khác phục vụ cho cá nhân theo yêu cầu như: chăm sóc sức khoẻ, vui chơi, thể thao, giải trí, thẩm mỹ, cụ thể như sau:

(Theo tiết đ.3 điều 2 thông tư 111/2013/TT-BTC)

  • Khoản phí hội viên (như thẻ hội viên sân gôn, sân quần vợt, thẻ sinh hoạt câu lạc bộ văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao…) được sử dụng chung, không ghi tên cá nhân hoặc nhóm cá nhân sử dụng
  • Khoản chi dịch vụ khác phục vụ cho cá nhân trong hoạt động chăm sóc sức khoẻ, vui chơi, giải trí thẩm mỹ… không ghi tên cá nhân được hưởng mà chi chung cho tập thể người lao động

4. Phần khoán chi văn phòng phẩm, công tác phí, điện thoại, trang phục

Đối với người lao động làm việc trong các tổ chức kinh doanh, các văn phòng đại diện: mức khoán chi áp dụng phù hợp với mức xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo các văn bản hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp. Cụ thể:

  1. Chi trang phục:
  2. Trang phục bằng hiện vật: có hóa đơn chứng từ
  3. Trang phục bằng tiền: không vượt quá 5 triệu đồng/năm
  • Công tác phí:
  • Trường hợp công ty có khoán tiền đi lại, tiền ở, phụ cấp cho người lao động đi công tác và thực hiện đúng theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của công ty thì được tính vào chi phí được trừ khoản chi khoán tiền đi lại, tiền ở, tiền phụ cấp.
  • Nếu quy chế tài chính, quy chế nội bộ của công ty quy định rõ thì số khoán chi này không tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động.
  • Điện thoại:
  • Hiện nay Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp công ty không quy định rõ, do vậy sẽ thực hiện theo các quy định của công ty (ghi trong hợp đồng lao động, quy chế tài chính…)

5. Khoản chi về phương tiện đưa đón

Đối với khoản chi về phương tiện phục vụ đưa đón người lao động từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại thì không tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động

6. Khoản chi đào tạo nâng cao trình độ, tay nghề

Đối với khoản chi trả hộ tiền đào tạo nâng cao trình độ, tay nghề cho người lao động phù hợp với công việc chuyên môn, nghiệp vụ của người lao động hoặc theo kế hoạch của đơn vị sử dụng lao động thì không tính vào thu nhập của người lao động

7. Các khoản tiền thưởng sau

  • Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được Nhà nước phong tặng, bao gồm cả tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng
    • Tiền thưởng kèm theo giải thưởng quốc gia, giải thưởng quốc tế được Nhà nước Việt Nam thừa nhận.
    • Tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công nhận.
    • Tiền thưởng về việc phát hiện, khai báo hành vi vi phạm pháp luật với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

8. Không tính vào thu nhập chịu thuế các khoản sau

  • Khoản hỗ trợ của người sử dụng lao động cho việc khám chữa bệnh hiểm nghèo cho bản thân người lao động và thân nhân của người lao động.
    • Thân nhân của người lao động trong trường hợp này bao gồm: con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp.
    • Mức hỗ trợ không tính vào thu nhập chịu thuế là số tiền thực tế chi trả theo chứng từ trả tiền viện phí nhưng tối đa không quá số tiền trả viện phí của người lao động và thân nhân người lao động sau khi đã trừ số tiền chi trả của tổ chức bảo hiểm.
    • Các khoản nhận được ngoài tiền lương, tiền công do tham gia ý kiến, thẩm định, thẩm tra các văn bản pháp luật, Nghị quyết, các báo cáo chính trị; tham gia các đoàn kiểm tra giám sát; tiếp cử tri, tiếp công dân; trang phục và các công việc khác có liên quan đến phục vụ trực tiếp hoạt động của Văn phòng Quốc hội, Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội; Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; Văn phòng Thành ủy, Tỉnh ủy và các Ban của Thành uỷ, Tỉnh ủy.
    • Khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do người sử dụng lao động tổ chức bữa ăn giữa, ăn trưa ca cho người lao động dưới các hình thức như trực tiếp nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn. Trường hợp người sử dụng lao động không tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa mà chi tiền cho người lao động thì không tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân nếu mức chi phù hợp với hướng dẫn của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. Trường hợp mức chi cao hơn mức hướng dẫn của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội thì phần chi vượt mức phải tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.
  • Khoản tiền mua vé máy bay khứ hồi do người sử dụng lao động trả hộ (hoặc thanh toán) cho người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, người lao động là người Việt Nam làm việc ở nước ngoài về phép mỗi năm một lần. Căn cứ xác định khoản tiền mua vé máy bay là hợp đồng lao động và khoản tiền thanh toán vé máy bay từ Việt Nam đến quốc gia người nước ngoài mang quốc tịch hoặc quốc gia nơi gia đình người nước ngoài sinh sống và ngược lại; khoản tiền thanh toán vé máy bay từ quốc gia nơi người Việt Nam đang làm việc về Việt Nam và ngược lại.
  • Khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam học tại Việt Nam, con của người lao động Việt Nam đang làm việc ở nước ngoài học tại nước ngoài theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động trả hộ.
  • Các khoản thu nhập cá nhân nhận được từ các Hội, tổ chức tài trợ không phải tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân nếu cá nhân nhận tài trợ là thành viên của Hội, của tổ chức; kinh phí tài trợ được sử dụng từ nguồn kinh phí Nhà nước hoặc được quản lý theo quy định của Nhà nước; việc sáng tác các tác phẩm văn học nghệ thuật, công trình nghiên cứu khoa học… thực hiện nhiệm vụ chính trị của Nhà nước hay theo chương trình hoạt động phù hợp với Điều lệ của Hội, tổ chức đó.
  • Các khoản thanh toán mà người sử dụng lao động trả để phục vụ việc điều động, luân chuyển người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định tại hợp đồng lao động, tuân thủ lịch lao động chuẩn theo thông lệ quốc tế của một số ngành như dầu khí, khai khoáng. Căn cứ xác định là hợp đồng lao động và khoản tiền thanh toán vé máy bay từ Việt Nam đến quốc gia nơi người nước ngoài cư trú và ngược lại.

Ví dụ: Ông X là người nước ngoài được nhà thầu dầu khí Y điều chuyển đến làm việc tại giàn khoan trên thềm lục địa Việt Nam. Theo quy định tại hợp đồng lao động, chu kỳ làm việc của ông X tại giàn khoan là 28 ngày liên tục, sau đó được nghỉ 28 ngày. Nhà thầu Y thanh toán cho ông X các khoản tiền vé máy bay từ nước ngoài đến Việt Nam và ngược lại mỗi lần đổi ca, chi phí cung cấp trực thăng đưa đón ông X chặng từ đất liền Việt Nam ra giàn khoan và ngược lại, chi phí lưu trú trong trường hợp ông X chờ chuyến bay trực thăng đưa ra giàn khoan làm việc thì không tính các khoản tiền này vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của ông X.

  • Khoản tiền nhận được do tổ chức, cá nhân trả thu nhập chi đám hiếu, hỉ cho bản thân và gia đình người lao động theo quy định chung của tổ chức, cá nhân trả thu nhập và phù hợp với mức xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo các văn bản hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.

III. KẾT LUẬN

Đã nhiều doanh nghiệp ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân thay cho người lao động nhưng vẫn không xác định được: các khoản phụ cấp, trợ cấp nào phải chịu thuế, khoản nào thì không phải chịu thuế. Bài viết này đã bao gồm các khoản thu nhập, trợ cấp không chịu phí:

  1. Các khoản phụ cấp, trợ cấp
  2. Bảo hiểm không bắt buộc và không có tích lũy về phí bảo hiểm
  3. Phí hội viên và các khoản chi dịch vụ khác phục vụ cho cá nhân theo yêu
  4. Phần khoán chi văn phòng phẩm, công tác phí, điện thoại, trang phục
  5. Khoản chi về phương tiện đưa đón
  6. Khoản chi đào tạo nâng cao trình độ, tay nghề
  7. Các khoản tiền thưởng
  8. Không tính vào thu nhập chịu thuế các khoản

IV. THÔNG TIN LIÊN HỆ

Công ty TNHH Dịch vụ và Tư vấn Tax Uy Danh đã thông tin chi tiết các khoản thu nhập không tính thuế. Hy vọng với thông tin trên sẽ giúp ích cho đọc giả cũng như khách hàng của công ty. Nếu còn vấn đề gì cần được giải đáp quý khách hãy liên hệ với Tax Uy Danh trên website bằng cách bình luận bên dưới bài viết hoặc liên hệ hotline để được tư vấn MIỄN PHÍ và hỗ trợ một cách tốt nhất.

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ VÀ TƯ VẤN TAX UY DANH

Mã số thuế: 0315.367.844             Hotline: 0968.55.57.59

Địa chỉ: 45D Đường D5, Phường 25, Bình Thạnh, Hồ Chí Minh

Website: uydanh.vn                        Email: info@uydanh.vn

]]>
QUY ĐỊNH CHUYỂN TIỀN THANH TOÁN NHÀ CUNG CẤP QUA BÊN THỨ 3, THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP XỬ LÝ NHƯ THẾ NÀO? https://uydanh.vn/quy-dinh-chuyen-tien-thanh-toan-nha-cung-cap-qua-ben-thu-3-thue-gia-tri-gia-tang-va-thue-thu-nhap-doanh-nghiep-xu-ly-nhu-the-nao Fri, 27 Nov 2020 03:23:21 +0000 https://uydanh.vn/?p=7641 vy quy dinh chuyen tien thanh toan nha cung cap qua ben thu 3 thue gia tri gia tang va thue thu nhap doanh nghiep xu ly nhu the nao 00 01Trong trường hợp mua bán mà Công ty thanh toán tiền thông qua bên thứ ba thì thuế GTGT đầu vào có được trừ không? Có được tính vào khoản chi phí được trừ khi tính thuế TNDN không? Cùng Công ty Uy Danh  tình hiểu về vấn đề này. I. CĂN CỨ PHÁP LÝ: […]]]> vy quy dinh chuyen tien thanh toan nha cung cap qua ben thu 3 thue gia tri gia tang va thue thu nhap doanh nghiep xu ly nhu the nao 00 01

Trong trường hợp mua bán mà Công ty thanh toán tiền thông qua bên thứ ba thì thuế GTGT đầu vào có được trừ không? Có được tính vào khoản chi phí được trừ khi tính thuế TNDN không? Cùng Công ty Uy Danh  tình hiểu về vấn đề này.

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ:

A.    Về việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào:

  • Căn cứ vào Khoản 10, Điều 1, Thông tư 26/2015/TT-BTC về sửa đổi và bổ sung Điều 15, Thông tư 219/2013/TT-BTC Thông tư 151/2014/TT-BTC, điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào được quy định như sau:

 “10. Sửa đổi, bổ sung Điều 15 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 và Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính) như sau:

Điều 15. Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào:

1. Có hóa đơn GTGT hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cả nhãn nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.

2. Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ 20 triệu đồng trở lên, trừ các trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu từng lần có giá trị dưới 20 triệu đồng, hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới 20 triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT và trường hợp cơ sở kinh doanh nhập khẩu hàng hóa là quà biếu, quà tặng của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt gồm chứng từ thanh toán qua ngân hàng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khác hướng dẫn tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều này.

…. 4. Các trường hợp thanh toán không dùng tiền mặt khác để khấu trừ thuế GTGT đầu vào gồm:

… c. Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào được thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba thanh toán qua ngân hàng (bao gồm cả trường hợp bên bán yêu cầu bên mua thanh toán tiền qua ngân hàng cho bên thứ ba do bên bán chỉ định) thì việc thanh toán theo ủy quyền hoặc thanh toán cho bên thứ ba theo chỉ định của bên bán phải được quy định cụ thể trong hợp đồng dưới hình thức văn bản và bên thứ ba là một pháp nhân hoặc thể nhân đang hoạt động theo quy định của pháp luật.

Trường hợp sau khi thực hiện các hình thức thanh toán nêu trên mà phần giá trị còn lại được thanh toán bằng tiền có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán qua ngân hàng”.

B.    Về các khoản chi phí được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN

  • Điểm b và c, Khoản 1, Điều 6, Thông tư 78/2014/TT-BTC, đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC quy định các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế như sau:

“b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng”.

 II. ĐIỀU KIỆN ĐỂ ĐƯỢC KHẤU TRỪ THUẾ

  • Theo những quy định trên, thanh toán không dùng tiền mặt cho bên thứ ba, chỉ được chấp nhập khấu trừ thuế khi:
  • Thanh toán cho bên thứ ba phải được quy định rõ trong hợp đồng.
  • Bên thứ ba phải là một pháp nhân hay thể nhân.
  • Bên thứ ba không phải là một cá nhân.

III. TRƯỜNG HỢP NHỜ BÊN THỨ BA THANH TOÁN HỘ CÓ ĐƯỢC KHẤU TRỪ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ CÓ ĐƯỢC TÍNH VÀO CHI PHÍ HỢP LÝ ĐỂ TRỪ VÀO THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP KHÔNG?

  • Căn cứ theo quy định trên về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào, Công ty ủy nhiệm cho bên thứ ba thanh toán hộ, nếu trong hợp đồng mua bán của hai bên có quy định rõ điều khoản này và bên thứ ba có tư cách pháp nhân hoặc năng lực hành vi dân sự một cách đầy đủ thì số tiền chuyển để thanh toán tiền hàng này có đủ điều kiện để khấu trừ thuế GTGT.
  • Nếu đáp ứng đủ điều kiện về hình thức thanh toán theo quy định của Pháp luật thì Công ty được phép trừ khoản chi phí này vào thuế TNDN.

IV. TRƯỜNG HỢP BÊN THỨ BA LÀ CÁ NHÂN

  • Điểm c, Khoản 4, Điều 15, Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định về việc thanh toán cho bên thứ ba như sau:

“c) Trường hợp hàng hoá, dịch vụ mua vào được thanh toán uỷ quyền qua bên thứ ba thanh toán qua ngân hàng (bao gồm cả trường hợp bên bán yêu cầu bên mua thanh toán tiền qua ngân hàng cho bên thứ ba do bên bán chỉ định) thì việc thanh toán theo uỷ quyền hoặc thanh toán cho bên thứ ba theo chỉ định của bên bán phải được quy định cụ thể trong hợp đồng dưới hình thức văn bản và bên thứ ba là một pháp nhân hoặc thể nhân đang hoạt động theo quy định của pháp luật.”

  • Theo Công văn 833/TCT-KK ngày 3/3/2016 của Tổng cục thuế về việc thanh toán cho bên thứ 3 là cá nhân như sau:

“Trường hợp Công ty TNHH Việt Nam Mỹ Thanh thực hiện thanh toán hợp đồng nhập khẩu với người bán qua ngân hàng vào tài khoản của bên thứ ba theo chỉ định của người bán được quy định trong hợp đồng là một cá nhân người nước ngoài, mở tài khoản tại nước ngoài, không có mặt tại Việt Nam thì chứng từ thanh toán qua ngân hàng nêu trên không đủ điều kiện để khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào theo quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng.”

  • TỔNG KẾT

Theo những quy định trên của bài viết mà Uy Danh vừa thông tin đến bạn, cho thấy thanh toán qua ngân hàng cho bên thứ 3, chỉ được chấp nhập khấu trừ thuế khi:

  • Thanh toán cho bên thứ 3 phải được quy định rõ trong hợp đồng
  • Bên thứ 3 phải là một pháp nhân hay thể nhân
  • Bên thứ 3 không phải là một cá nhân
  • KÊU GỌI

Trên đây là giải đáp về ủy thác thanh toán cho bên thứ ba của Công ty Uy Danh, ngoài ra Công ty chúng tôi còn cung cấp các loại dịch vụ Kế toán. Quý khách có nhu cầu hoặc muốn tìm hiểu sâu hơn về các loại thuế hoặc các dịch vụ khác về Kế toán vui lòng truy cập vào Webside Uydanh.vn hoặc liên hệ 0968 555 759 để biết thêm chi tiết. Hân hạnh chào đón Quý khách.

Công ty dịch vụ và tư vấn Tax Uy Danh:

“DANH TIẾNG TẠO THÀNH CÔNG”

]]>
ĐIỀU KIỆN VÀ NGUYÊN TẮC KHẤU TRỪ THUẾ GTGT ĐẦU VÀO ĐƯỢC KHẤU TRỪ https://uydanh.vn/dieu-kien-va-nguyen-tac-khau-tru-thue-gtgt-dau-vao-duoc-khau-tru-2 Fri, 27 Nov 2020 03:12:10 +0000 https://uydanh.vn/?p=7636 ban sao cua 32 dieu kien va nguyen tac khau tru thue gtgt dau vao duoc khau tru nguyen chi trung 00 01Kế toán Uy Danh xin chia sẻ đến bạn đọc các điều kiện và nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào, cách giải quyết khi doanh nghiệp không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào trong một số trường hợp qua bài viết sau. I. CƠ SỞ PHÁP […]]]> ban sao cua 32 dieu kien va nguyen tac khau tru thue gtgt dau vao duoc khau tru nguyen chi trung 00 01

Kế toán Uy Danh xin chia sẻ đến bạn đọc các điều kiện và nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào, cách giải quyết khi doanh nghiệp không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào trong một số trường hợp qua bài viết sau.

I. CƠ SỞ PHÁP LÝ

Theo Điều 15 Thông tư 219/2013/TT-BTC ban hành ngày 31/12/2013

Thông tư 119/2014/TT-BTC

Thông tư 26/2015/TT-BTC

Thông tư 173/2016/TT-BTC

II. THẾ NÀO LÀ KHẤU TRỪ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (GTGT) ĐẦU VÀO

Theo một định nghĩa đơn giản, khấu trừ thuế GTGT đầu vào là các doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ xác định số thuế phải nộp, bằng việc bù trừ giữa thuế GTGT của hàng hóa dịch vụ bán ra so với thuế GTGT phát sinh khi mua vào. Một điểm đáng lưu ý, không phải tất cả các hóa đơn mua vào hàng hóa dịch vụ đều sẽ được khấu trừ.

Theo Điều 15 Thông tư 219/2013/TT-BTC (sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC), Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 26/2015/TT-BTC, Thông tư 173/2016/TT-BTC các điều kiện và nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào được quy định như sau:

III. ĐIỀU KIỆN KÊ KHAI THUẾ GTGT ĐẦU VÀO ĐƯỢC KHẤU TRỪ

1. Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp

Có hóa đơn hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.

2. Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ trường hợp tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT.

3. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng

Các chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán (tài khoản của bên mua và tài khoản của bên bán phải là tài khoản đã đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế)mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành như séc, ủy nhiệm chi hoặc lệnh chi, ủy nhiệm thu, nhờ thu, thẻ ngân hàng, thẻ tín dụng, sim điện thoại (ví điện tử) và các hình thức thanh toán khác theo quy định (bao gồm cả trường hợp bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua sang tài khoản bên bán mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân sang tài khoản bên bán nếu tài khoản này đã được đăng ký giao dịch với cơ quan thuế).

4. Các trường hợp thanh toán không dùng tiền mặt khác để khấu trừ thuế GTGT đầu vào gồm:

  1. Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương thức thanh toán bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng.
  • Phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng thì phải có biên bản đối chiếu số liệu và xác nhận giữa hai bên về việc thanh toán bù trừ giữa hàng hóa, dịch vụ mua vào với hàng hóa, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng.

Lưu ý: Trường hợp bù trừ công nợ qua bên thứ ba phải có biên bản bù trừ công nợ của ba (3) bên làm căn cứ khấu trừ thuế.

  • Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương thức bù trừ công nợ như vay, mượn tiền; cấn trừ công nợ qua người thứ ba.
  • Phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng thì phải có hợp đồng vay, mượn tiền dưới hình thức văn bản được lập trước đó và có chứng từ chuyển tiền từ tài khoản của bên cho vay sang tài khoản của bên đi vay đối với khoản vay bằng tiền bao gồm cả trường hợp bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với khoản tiền mà người bán hỗ trợ cho người mua, hoặc nhờ người mua chi hộ. 
  • Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào được thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba.
  • Thanh toán qua ngân hàng (bao gồm cả trường hợp bên bán yêu cầu bên mua thanh toán tiền qua ngân hàng cho bên thứ ba do bên bán chỉ định) thì việc thanh toán theo ủy quyền hoặc thanh toán cho bên thứ ba theo chỉ định của bên bán phải được quy định cụ thể trong hợp đồng dưới hình thức văn bản và bên thứ ba là một pháp nhân hoặc thể nhân đang hoạt động theo quy định của pháp luật.
  • Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào được thanh toán qua ngân hàng vào tài khoản của bên thứ ba
  • Tài khoản bên thứ ba mở tại Kho bạc Nhà nước để thực hiện cưỡng chế bằng biện pháp thu tiền, tài sản do tổ chức, cá nhân khác đang nắm giữ (theo Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền) thì cũng được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

5. Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ của một nhà cung cấp có giá trị dưới hai mươi triệu đồng nhưng mua nhiều lần trong cùng một ngày có tổng giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên

 Thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán qua ngân hàng. Nhà cung cấp là người nộp thuế có mã số thuế, trực tiếp khai và nộp thuế GTGT.

IV. Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào: 

Theo điều 14 Thông tư 219/2013/TT-BTC (đã được cập nhật theo Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC, Điều 9 Thông tư 151/2014/TT-BTC, Điều 3 Thông tư 119/2014/TT-BTC) quy định về Nguyên tắc khấu trừ thuế GIá trị gia tăng đầu vào, được trình bày như sau:

16 Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT (hoặc VAT) đầu vào

1. Nguyên tắc 1

Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ, kể cả thuế GTGT đầu vào không được bồi thường của hàng hóa chịu thuế GTGT bị tổn thất. 

  • Đối với hàng hóa chịu tổn thất không được bồi thường thì theo nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào vẫn sẽ được khấu trừ thuế GTGT trong các trường hợp sauthiên tai, hỏa hoạn, các trường hợp tổn thất không được bảo hiểm bồi thường, hàng hóa mất phẩm chất, quá hạn sử dụng phải tiêu hủy.

LƯU Ý: Điều kiện để được chấp nhận được khấu trừ phần thuế GTGT của hàng hóa này là: Cơ sở kinh doanh phải có đầy đủ hồ sơ, tài liệu chứng minh các trường hợp tổn thất không được bồi thường để khấu trừ thuế.

  • Trường hợp cơ sở kinh doanh có các chuyên gia nước ngoài sang Việt năm công tác, giữ chức vụ quản lý tại Việt Nam, hưởng lương tại Việt Nam theo hợp đồng lao động ký với cơ sở kinh doanh tại Việt Nam thì cơ sở kinh doanh không được khấu trừ thuế GTGT cho khoản tiền thuê nhà cho các chuyên gia nước ngoài này.

2. Nguyên tắc 2

  • Hàng hóa, dịch vụ (kể cả tài sản cố định) sử dụng đồng thời cho SẢN XUẤT, KINH DOANH hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.
    • Doanh nghiệp phải hạch toán  riêng được số thuế GTGT của hoạt động chịu thuế và không chịu thuế..
    • Trường hợp không hạch toán riêng được. Thì số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT, doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra. (Bao gồm cả doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế không hạch toán riêng được)

3. Nguyên tắc 3

Thuế GTGT đầu vào của hoạt động dịch vụ, tài sản cố định phục vụ cho sản xuất: phân bón, máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, tàu đánh bắt xa bờ, thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản và thức ăn cho vật nuôi khác tiêu thụ trong nước không được kê khai, khấu trừ mà TÍNH VÀO CHI PHÍ ĐƯỢC TRỪ khi xác định thu nhập chịu thuế Thu nhập DOANH NGHIỆP.

LƯU Ý: Nếu thuế GTGT mua vào thể hiện trên hóa đơn GTGT, chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu phát sinh trước ngày 01 tháng 01 tháng 2015 đáp ứng điều kiện khấu trừ, hoàn thuế và thuộc diện hoàn thuế theo quy định tại Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 và Thông tư 26/2015/TT-BTC thì vẫn được khấu trừ.

 4. Nguyên tắc 4

 Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa (kể cả hàng hóa mua ngoài hoặc hàng hóa do doanh nghiệp tự sản xuất) mà DOANH NGHIỆP sử dụng để cho, biếu, tặng, khuyến mại, quảng cáo dưới các hình thức, phục vụ cho SẢN XUẤT, KINH DOANH hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì theo nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào sẽ được khấu trừ.

 5. Nguyên tắc 5

Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong kỳ nào thì được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của kỳ đó, không phân biệt đã xuất dùng hay còn để trong kho.

Nếu DOANH NGHIỆP phát hiện số thuế GTGT đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai sót thì được kê khai, khấu trừ bổ sung trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.

 6. Nguyên tắc 6: đối với thuế VAT đầu vào không được khấu trừ

  • Doanh nghiệp được hạch toán vào chi phí để tính thuế TNDN hoặc tính vào nguyên giá của TSCĐ.
    • Trừ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

 7. Nguyên tắc 7: Trường hợp thuế VAT không được khấu trừ mà tính vào nguyên giá TSCĐ.

  • Thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định (TSCĐ), máy móc, thiết bị (kể cả thuế GTGT đầu vào của hoạt động đi thuê những tài sản, máy móc, thiết bị này) và thuế GTGT đầu vào khác liên quan đến tài sản, máy móc, thiết bị như bảo hành, sửa chữa của các trường hợp sau đây không được khấu trừDùng để phục vụ sản xuất vũ khí, khí tài phục vụ quốc phòng, an ninh.TSCĐ, máy móc, thiết bị của các tổ chức tín dụng, DOANH NGHIỆP kinh doanh tái bảo hiểm, bảo hiểm nhân thọ, kinh doanh chứng khoán, cơ sở khám, chữa bệnh, cơ sở đào tạo.Tàu bay dân dụng, du thuyền không sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn.TSCĐ là ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ ô tô sử dụng vào kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn) Hoặc nếu có trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng (giá chưa có thuế GTGT) thì nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với trường hợp này là số thuế GTGT đầu vào tương ứng với phần trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng không được khấu trừ.

 8. Nguyên tắc 8

  • Thuế GTGT đã nộp theo Quyết định ấn định thuế của cơ quan hải quan được khấu trừ toàn bộ.
    • Trừ trường hợp cơ quan hải quan xử phạt về gian lận, trốn thuế.

 9. Nguyên tắc 9

  • Văn phòng Tổng công ty, tập đoàn không trực tiếp hoạt động kinh doanh và các đơn vị hành chính sự nghiệp trực thuộc như: Bệnh viện, Trạm xá, Nhà nghỉ điều dưỡng, Viện, Trường đào tạo… không phải là người nộp thuế GTGT thì không được khấu trừ hay hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ cho hoạt động của các đơn vị này.
    • Trường hợp các đơn vị này có hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì phải đăng ký, kê khai nộp thuế GTGT riêng cho các hoạt động này.

Ví dụ: Văn phòng Tập Đoàn Viettel không trực tiếp hoạt động sản xuất kinh doanh (Chỉ bao gồm các bộ phận chính trị, nghiên cứu ….) hoạt động dựa trên kinh phí chung của tập đoàn hoạt động trong một toà nhà. Nhưng có dư ra 2 tầng không dùng đến và cho thuê, thì văn phong Tập đoàn sẽ phải kê khai, nộp thuế riêng đối với hoạt động cho thuê văn phòng này.

 10. Nguyên tắc 10

Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho các hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ không kê khai, tính nộp thuế GTGT hướng dẫn tại Điều 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC (trừ khoản 2, khoản 3 Điều 5) được khấu trừ toàn bộ.

11. Nguyên tắc 11.

  • Cá nhân, tổ chức không kinh doanh góp vốn bằng tài sản vào Công ty TNHH, Công ty CP bằng tài sản mới mua, chưa sử dụng, có hóa đơn hợp pháp và được hội đồng giao nhận vốn góp chấp nhận thì trị giá vốn góp được xác định theo trị giá ghi trên hóa đơn bao gồm cả thuế GTGT
    • Bên nhận vốn góp được kê khai khấu trừ thuế GTGT ghi trên hóa đơn mua tài sản của bên góp vốn.

 12. Nguyên tắc 12

Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT hướng dẫn tại Điều 4 – “Đối tượng không chịu thuế GTGT” của TT 219/2013/TT-BTC không được khấu trừ, trừ các trường hợp sau:

  • Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ DOANH NGHIỆP mua vào để SẢN XUẤT, KINH DOANH hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại hướng dẫn tại khoản 19 Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC, sẽ được khấu trừ toàn bộ.
    • Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu khí đến ngày khai thác đầu tiên hoặc ngày sản xuất đầu tiên được khấu trừ toàn bộ.

13. Nguyên tắc 13

  • Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp chuyển sang nộp thuế theophương pháp khấu trừ, sẽ được khấu trừ thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào phát sinh kể từ kỳ đầu tiên kê khai, nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế.
    • Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế khi chuyển sang nộp thuế theo phương pháp pháp tính trực tiếp: được tính số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào phát sinh trong thời gian nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế mà chưa khấu trừ hết vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập DOANH NGHIỆP (trừ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào phát sinh trong thời gian nộp thuế theo PP khấu trừ thuế được hoàn theo hướng dẫn tại Điều 18 Thông tư 219/2013/TT-BTC và theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực trước ngày Thông tư 219/2013/TT-BTC có hiệu lực thi hành)

14. Nguyên tắc 14

Doanh nghiệp không được tính khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với trường hợp sau.

Đúng giá trị thực tế của hàng hóa, dịch vụ mua, bán hoặc trao đổi.

15. Nguyên tắc 15

Doanh nghiệp được kê khai, khấu trừ thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào dưới hình thức ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác mà hóa đơn mang tên tổ chức, cá nhân được ủy quyền, Bao gồm các trường hợp sau đây:

  1. Trường hợp 1: Doanh nghiệp bảo hiểm ủy quyền cho người tham gia bảo hiểm sửa chữa tài sản; chi phí sửa chữa tài sản cùng các vật tư, phụ tùng thay thế có hóa đơn GTGT ghi tên người tham gia bảo hiểm, DOANH NGHIỆP bảo hiểm thực hiện thanh toán cho người tham gia bảo hiểm phí bảo hiểm tương ứng theo hợp đồng bảo hiểm thì DOANH NGHIỆP bảo hiểm được kê khai khấu trừ thuế GTGT tương ứng với phần bồi thường bảo hiểm thanh toán theo hóa đơn GTGT đứng tên người tham gia bảo hiểm;

(Trường hợp phần bồi thường bảo hiểm do doanh nghiệp bảo hiểm thanh toán cho người tham gia bảo hiểm có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên thì phải thực hiện thanh toán qua ngân hàng).

  • Trường hợp 2: Trước khi thành lập doanh nghiệp, các sáng lập viên có văn bản ủy quyền cho tổ chức, cá nhân thực hiện chi hộ một số khoản chi phí liên quan đến việc thành lập doanh nghiệp, mua sắm hàng hóa, vật tư, thì doanh nghiệp được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo hóa đơn GTGT đứng tên tổ chức, cá nhân được ủy quyền và phải thực hiện thanh toán cho tổ chức, cá nhân được ủy quyền qua ngân hàng đối với những hóa đơn có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên.

16. Nguyên tắc 16

Khấu trừ thuế GTGT trong một số trường hợp cụ thể như sau:

  • Đối với cơ sở SẢN XUẤT, KINH DOANH tổ chức sản xuất khép kín, hạch toán tập trung có sử dụng sản phẩm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT qua các khâu để sản xuất ra mặt hàng chịu thuế GTGT thì số thuế GTGT đầu vào tại các khâu được khấu trừ toàn bộ.

Ví dụ: Công ty TH True Milk chuyên sản xuất phân phối sữa tươi và các chế phẩm từ sữa tổ chức sản xuất khép kín từ con giống, các loại thuốc thú y, vùng nguyên liệu đến các trang thiết bị, dụng cụ, hệ thống chuồng trại, nhà máy…. Thì công ty sẽ được khấu trừ toàn bộ thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định và của hàng hóa, dịch vụ mua vào không hình thành tài sản cố định tại tất cả các khâu sản xuất, chế biến

  • Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh có dự án đầu tư thực hiện đầu tư theo nhiều giai đoạn, bao gồm cả cơ sở sản xuất, kinh doanh mới thành lập, có phương án sản xuất, kinh doanh tổ chức sản xuất khép kín, hạch toán tập trung và sử dụng sản phẩm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT để sản xuất ra mặt hàng chịu thuế GTGT nhưng trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản có cung cấp hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT thì số thuế GTGT đầu vào trong giai đoạn đầu tư để hình thành tài sản cố định được khấu trừ toàn bộ.

Trong trường hợp này cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng số thuế GTGT đầu vào không sử dụng cho đầu tư TSCĐ phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT để kê khai khấu trừ theo tỷ lệ (%) giữa doanh số chịu thuế GTGT so với tổng doanh số hàng hóa, dịch vụ bán ra.

  • Đối với cơ sở kinh doanh có dự án đầu tư để tiếp tục sản xuất, chế biến và có văn bản cam kết tiếp tục sản xuất sản phẩm chịu thuế GTGT thì được kê khai, khấu trừ thuế GTGT ngay từ giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản.
    • Đối với thuế GTGT  đầu vào phát sinh trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản, doanh nghiệp đã kê khai, khấu trừ, hoàn thuế nhưng sau đó xác định không đủ điều kiện, khấu trừ, hoàn thuế, thì phải kê khai, điều chỉnh nộp lại tiền thuế GTGT đã khấu trừ, hoàn thuế. Trường hợp doanh nghiệp không thực hiện điều chỉnh, qua thanh tra, kiểm tra cơ quan thuế phát hiện ra thì cơ quan thuế sẽ thực hiện truy thu, truy hoàn và xử phạt theo quy định
    • Trường hợp cơ sở có bán hàng hóa là sản phẩm nông, lâm, thủy hải sản chưa qua chế biến hoặc mới qua sơ chế thông thường thuộc đối tượng không chịu thuế VAT thì số thuế VAT của hàng hóa dịch vụ mua vào được tính khấu trừ thuế tỷ lệ (%) doanh số hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT so với tổng doanh số của hàng hóa, dịch vụ bán ra.
    • Đối với doanh nghiệp có dự án đầu tư, bao gồm cả cơ sở sản xuất, kinh doanh mới thành lập, vừa đầu tư vào sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT, vừa đầu tư vào sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT. Thì số thuế GTGT đầu vào của TSCĐ trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản được tạm khấu trừ theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra theo phương án sản xuất, kinh doanh của cơ sở kinh doanh. TRONG VÒNG 03 NĂM kể từ năm đầu tiên có doanh thu.

V. TỔNG KẾT

Thuế GTGT là điều mà các DN đều phải quan tâm, để được khấu trừ và khấu trừ đúng thuế GTGT đầu vào thì cần nắm rõ các nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào ở trên. Một số trường hợp đặc thù khác của nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào sẽ theo sự hướng dẫn của Bộ Tài chính.

VI. LIÊN HỆ

Trên đây là những điều cần được biết về điều kiện và nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào. Nếu có câu hỏi nào về thuế GTGT cũng như là những thuế khác bạn có thể liên hệ với chúng tôi. Rất mong Kế toán Uy Danh có thể giúp bạn giải quyết những vấn đề còn thắc mắc. Xin cảm ơn.

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ VÀ TƯ VẤN TAX UY DANH

Mã số thuế: 0315.367.844             Hotline: 0968.55.57.59

Địa chỉ: 45D Đường D5, Phường 25, Bình Thạnh, Hồ Chí Minh

Website: uydanh.vn                        Email: info@uydanh.vn

Điện thoại: 0968.55.57.59

 Webside: uydanh.vn

Email: info@uydanh.vn

]]>
CÁCH TÍNH THUẾ TNDN THEO PHƯƠNG PHÁP TRỰC TIẾP https://uydanh.vn/cach-tinh-thue-tndn-theo-phuong-phap-truc-tiep Thu, 26 Nov 2020 10:04:37 +0000 https://uydanh.vn/?p=7610 cach tinh thue tndn theo phuong phap truc tiep 00 01Phương pháp tính thuế TNDN theo phương pháp trực tiếp được áp dụng đối với các đơn vị sự nghiệp, tổ chức khác, các doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hạch toán xác định riêng được doanh thu, chi phí của hoạt động chịu thuế TNDN. Cách xác định số thuế […]]]> cach tinh thue tndn theo phuong phap truc tiep 00 01

Phương pháp tính thuế TNDN theo phương pháp trực tiếp được áp dụng đối với các đơn vị sự nghiệp, tổ chức khác, các doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hạch toán xác định riêng được doanh thu, chi phí của hoạt động chịu thuế TNDN. Cách xác định số thuế TNDN phải nộp theo phương pháp trực tiếp có giống với phương pháp tính thuế TNDN theo phương pháp khấu trừ hay không?. Bài viết dưới dây, Uy Danh sẽ hướng dẫn cách xác định thuế TNDN theo phương pháp trực tiếp.

I. CĂN CỨ PHÁP LUẬT

  • Điều 10, Luật 32/2013/QH13, áp dụng từ ngày 01/01/2014
  • Điều 10, Nghị định Số 218/2013/NĐ-CP, áp dụng ngày 15/02/2014
  • Điều 3, Thông tư Số 78/2014/TT-BTC, áp dụng ngày 02/08/2014
  • Thông tư 151/2014/TT-BTC, áp dụng ngày 15/11/2014
  • Thông tư 119/2014/TT-BTC, áp dụng ngày 01/09/2014
  • Điều 2 Thông tư 96/2015/TT-BTC, áp dụng ngày 06/08/2015
  • Điều 4, 66/VBHN – BTC, áp dụng ngày 19/12/2019

II. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG:

Đơn vị sự nghiệp, tổ chức khác không phải là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp có hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp mà các đơn vị này xác định được doanh thu và xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh thì kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo mức thuế suất 20%,  bao gồm những đối tượng cụ thể sau:

  • Doanh nghiệp, hợp tác xã đang hoạt động có doanh thu hàng năm dưới mức ngưỡng doanh thu một tỷ đồng, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế;
  • Doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện;
  • Hộ, cá nhân kinh doanh;
  • Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật Đầu tư và các tổ chức khác không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
  • Tổ chức kinh tế khác không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã, trừ trường hợp đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ.

III. CÔNG THỨC TÍNH THUẾ TNDN THEO PHƯƠNG PHÁP TRỰC TIẾP:

Áp dụng đối với các đơn vị sự nghiệp, tổ chức khác, các doanh nghiệp hạch toán riêng được doanh thu, chi phí của hoạt động chịu thuế TNDN thì số thuế TNDN phải nộp trong kỳ tính thuế được xác định như sau:

1. Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được xác định theo công thức sau:

Thuế TNDN phải nộp=(Thu nhập tính thuếPhần trích lập quỹ KH&CN (nếu có))xThuế suất thuế TNDN

2. Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước theo quy định.

Thu nhập tính thuế được xác định theo công thức sau:

Thu nhập tính thuế=Thu nhập chịu thuếThu nhập được miễn thuế+Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định

3. Thu nhập chịu thuế

Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác.

Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế xác định như sau:

Thu nhập chịu thuế=Doanh thuChi phí được trừ+Các khoản thu nhập khác
  • Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ bằng doanh thu của hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trừ chi phí được trừ của hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó. Doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh áp dụng nhiều mức thuế suất khác nhau thì doanh nghiệp phải tính riêng thu nhập của từng hoạt động nhân với thuế suất tương ứng
  • Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản theo quy định của pháp luật phải hạch toán riêng để kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với mức thuế suất 22% (từ ngày 01/01/2016 áp dụng mức thuế suất 20%), không được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (trừ phần thu nhập của doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư kinh doanh nhà ở xã hội để bán, cho thuê, cho thuê mua được áp dụng thuế suất thuế TNDN 10% theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 20 Thông tư 78/2014/TT-BTC).
  • Việc kê khai Quyết toán thuế TNDN đối với trường hợp kê khai tính thuế TNDN của trường hợp này được thực hiện như những doanh nghiệp kê khai thuế theo phương pháp khấu trừ, theo tờ khai mẫu 03/TNDN

IV. KẾT LUẬN

Trên đây là bài viết cung cấp toàn bộ những thông tin pháp lý liên quan hướng dẫn cách tính thuế TNDN theo phương pháp trực tiếp. Nếu Quý khách hàng có khó khăn trong việc xác định số thuế TNDN phải nộp theo phương pháp trực tiếp thì hãy liên hệ ngay đến với Uy Danh để được tư vấn miễn phí và giải đáp những thắc mắc của Quý khách hàng. Uy Danh là Công ty Dịch vụ kế toán và Thành lập doanh nghiệp mang đến sự lựa chọn hàng đầu của quý doanh nghiệp, cam kết cung cấp dịch vụ chất lượng – uy tín tiết kiệm chi phí nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả. 

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ VÀ TƯ VẤN TAX UY DANH

Mã số thuế: 0315.367.844             Hotline: 0968.55.57.59

Địa chỉ: 45D Đường D5, Phường 25, Bình Thạnh, Hồ Chí Minh

Website: uydanh.vn                        Email: info@uydanh.vn

]]>
Các phương pháp tính thuế GTGT đầu ra theo phương pháp trực tiếp, đối tượng áp dụng hướng dân kê khai trên HTKK https://uydanh.vn/cac-phuong-phap-tinh-thue-gtgt-dau-ra-theo-phuong-phap-truc-tiep-doi-tuong-ap-dung-huong-dan-ke-khai-tren-htkk Thu, 26 Nov 2020 07:17:26 +0000 https://uydanh.vn/?p=7604 anh nguyen cacphuongphaptinhthuegtgttheophuongphaptructiep 00 01Vào năm 1954 thuế giá trị gia tăng ( GTGT ), được khai sinh từ nước Pháp và dần về sao này thuế GTGT ngày càng phổ cập đến các khối  Liên minh Châu Âu, châu Phi, châu Mỹ La Tinh và một số quốc gia Châu á trong đó có Việt Nam đã chính […]]]> anh nguyen cacphuongphaptinhthuegtgttheophuongphaptructiep 00 01

Vào năm 1954 thuế giá trị gia tăng ( GTGT ), được khai sinh từ nước Pháp và dần về sao này thuế GTGT ngày càng phổ cập đến các khối  Liên minh Châu Âu, châu Phi, châu Mỹ La Tinh và một số quốc gia Châu á trong đó có Việt Nam đã chính thức áp dụng thuế GTGT

Vậy thuế GTGT là gì? Loại thuế này có ý nghĩa và vai trò ra sao?Có bao nhiêu phương pháp để tính thuế GTGT ?. Hãy cùng Uy Danh đi tìm hiểu kiến thức về  thuế doanh nghiệp và cách xác số thuế phải nộp theo quy định mới nhất.

I. Cơ sở pháp lý

Theo Điều 10 SỐ 270B-NQ/HĐNN8 ngày 08/08/1990

Theo Điều 17 Số: 57/1997/L-CTN ngày 10/5/1997

Theo Điều 1 Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25/12/2001

Theo khoản 8 Điều 5 Luật số: 13/2008/QH12 ngày 03/06/2008

II. Khái niệm Thuế GTGT?

Thuế giá trị gia tăng có nguồn gốc từ thuế doanh thu theo theo Điều 2 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 là một loại thuế gián thu đánh trên khoản giá trị tăng thêm cuả hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng và được nộp vào ngân sách Nhà nước theo mức độ tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ.

Có thể nói đây là một loại thuế doanh thu đánh vào mỗi giai đoạn sản xuất, lưu thông sản phẩm hàng hoá, từ khi còn là nguyên liệu thô sơ cho đến sản phẩm hoàn thành, và cuối cùng là giai đoạn tiêu dùng. Chính vì vậy mà chúng ta còn gọi là thuế doanh thu có khấu trừ số thuế đã nộp ở giai đoạn trước. Thuế giá trị gia tăng được cộng vào giá bán hàng hoá, dịch vụ, và do người tiêu dùng chịu khi mua hàng hoá, sử dụng dịch vụ.

III. Thuế giá trị gia tăng đầu vào và đầu ra là gì?

–           Thuế giá trị gia tăng đầu vào là số thuế được ghi trên hóa đơn đầu vào (liên đỏ) khi mua hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp.

–              Thuế giá trị gia tăng đầu ra là số thuế được ghi trên hóa đơn đầu ra (liên xanh hoặc tím) khi doanh nghiệp bán hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng.

IV. Danh sách ngành nghề tính thuế GTGT theo tỷ lệ doanh thu:

Theo theo Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính bao gồm các ngành nghề như sau:

4.1 Phân phối, cung cấp hàng hoá: tỷ lệ 1%

– Hoạt động bán buôn, bán lẻ các loại hàng hóa (trừ giá trị hàng hóa đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng).

4.2 Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ 5%

– Dịch vụ lưu trú, kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ, nhà trọ;

– Dịch vụ cho thuê nhà, đất, cửa hàng, nhà xưởng, cho thuê tài sản và đồ dùng cá nhân khác;

– Dịch vụ cho thuê kho bãi, máy móc, phương tiện vận tải; Bốc xếp hàng hoá và hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải như kinh doanh bến bãi, bán vé, trông giữ phương tiện;

  • Dịch vụ bưu chính, chuyển phát thư tín và bưu kiện;
  • Dịch vụ môi giới, đấu giá và hoa hồng đại lý;
  • Dịch vụ tư vấn pháp luật, tư vấn tài chính, kế toán, kiểm toán; dịch vụ làm thủ tục hành chính thuế, hải quan;
  • Dịch vụ xử lý dữ liệu, cho thuê cổng thông tin, thiết bị công nghệ thông tin, viễn thông;
  • Dịch vụ hỗ trợ văn phòng và các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác;
  • Dịch vụ tắm hơi, massage, karaoke, vũ trường, bi-a, internet, game;
  • Dịch vụ may đo, giặt là; Cắt tóc, làm đầu, gội đầu;
  • Dịch vụ sửa chữa khác bao gồm: sửa chữa máy vi tính và các đồ dùng gia đình;
  • Dịch vụ tư vấn, thiết kế, giám sát thi công xây dựng cơ bản;
  • Các dịch vụ khác;
  • Xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu (bao gồm cả lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp).

4.3 Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ 3%

– Sản xuất, gia công, chế biến sản phẩm hàng hóa;

– Khai thác, chế biến khoáng sản;

– Vận tải hàng hóa, vận tải hành khách;

– Dịch vụ kèm theo bán hàng hóa như dịch vụ đào tạo, bảo dưỡng, chuyển giao công nghệ kèm theo bán sản phẩm;

– Dịch vụ ăn uống;

– Dịch vụ sửa chữa và bảo dưỡng máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác;

– Xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu (bao gồm cả lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp).

4.4 Hoạt động kinh doanh khác: tỷ lệ 2%

– Hoạt động sản xuất các sản phẩm thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT  5%;

– Hoạt động cung cấp các dịch vụ thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 5%;

V. Các phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:

5.1 Phương pháp tính thuế GTGT  trực tiếp trên doanh thu

a. Đối tường nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu ?

Đối tượng áp dụng :

Cá nhân, hộ kinh doanh và các tổ chức khác (tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức sự nghiệp…) không thực hiện (thực hiện không đầy đủ) thực hiện (không thực hiện) đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định pháp luật.

Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không theo Luật Đầu tư.

Cách xác định:

Thuế GTGT phải nộp = (GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra)x (Thuế suất đối với hàng hóa, dịch vụ)

GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra = (Giá của hàng hóa, dịch vụ bán ra) – (Giá của hàng hóa, dịch vụ mua vào)

b. Cách tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu:

Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu * tỷ lệ %

Trong đó:

– Tỷ lệ %:  là tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu, được quy định theo nhóm hàng hóa, dịch vụ theo ngành nghề tính thuế GTGT theo tỷ lệ doanh thu:.

Doanh thu để tính thuế GTGT :

Là tổng số tiền bán hàng hoá, dịch vụ thực tế ghi trên hoá đơn bán hàng đối với hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT bao gồm các khoản phụ thu, phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng.

Trường hợp cơ sở kinh doanh có doanh thu bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT và doanh thu hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu thì không áp dụng tỷ lệ (%) trên doanh thu đối với doanh thu này.

c. Hướng dẫn khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu trên HTKK?

Bước 1:

– Đăng nhập vào phần mêm HTKK mới nhất

•           Chọn: “04/GTGT Tờ khai GTGT TT trên doanh thu”

anh nguyen cacphuongphaptinhthuegtgttheophuongphaptructiep 01

•           Chọn loại tờ khai và kỳ kê khai

Chọn Đồng ý

anh nguyen cacphuongphaptinhthuegtgttheophuongphaptructiep 02

Bước 2: Xác định tỷ lệ tính thuế của DN:

–           Trước khi kê khai các bạn phải xác định được hàng hóa, dịch vụ của DN bạn chịu thuế suất bao nhiêu % để kê khai cho đúng hàng thuế suất. => Tỷ lệ % để tính như sau:

•             Phân phối, cung cấp hàng hoá: tỷ lệ 1%

• Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ 5%

• Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ 3%

•           Hoạt động kinh doanh khác: tỷ lệ 2%

–           Cách ghi các chỉ tiêu trên Tờ khai 04/GTGT TT trên doanh thu:

•           Chỉ tiêu [21]: Doanh thu hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất 0% và không chịu thuế

– Ghi tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế suất 0% và không chịu thuế GTGT (không phân biệt nhóm ngành kinh doanh).

•           Chỉ tiêu [22]: Phân phối, cung cấp hàng hóa

– Ghi tổng doanh thu hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT 1% thuộc nhóm ngành “Phân phối, cung cấp hàng hóa”.

•           Chỉ tiêu [24]: Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu

– Ghi tổng doanh thu hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT 5% thuộc nhóm ngành “Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu”.

•           Chỉ tiêu [26]: Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu

– Ghi tổng doanh thu hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT 3% thuộc nhóm ngành “Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu”.

Chỉ tiêu [28]: Hoạt động kinh khác

– Ghi tổng doanh thu hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT 2% thuộc nhóm ngành kinh doanh khác, không thuộc các nhóm ngành đã nêu trên.

5.2 Phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp trên GTGT:

a. Đối tường nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên GTGT và thời gian bù thuế  GTGT ?

Phương pháp này chỉ dùng riêng cho những doanh nghiệp có hoạt động mua, bán, chế tác vàng bạc, đá quý.

Thời gian bù trừ thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng  được xác định trong 1 năm dương lich. Tức là, nếu trong năm dương lịch số thuế GTGT đến hết ngày 31/12 hằng năm vẫn chưa bù trừ hết sẽ điều chỉnh giảm xuống bằng 0 khi báo cáo cho kỳ sau.

b. Cách tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên GTGT ?

Thuế GTGT phải nộp = Giá trị gia tăng * thuế suất thuế GTGT

Trong đó:

– Thuế suất thuế GTGT của mặt hàng là vàng, bạc, đá quý là 10%

– Giá trị gia tăng = Giá thanh toán bán ra – Giá thanh toán mua vào

Giá trị gia tăng của vàng, bạc, đá quý được xác định bằng giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý bán ra trừ giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào tương ứng.

Giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý bán ra là giá thực tế bán ghi trên hoá đơn bán vàng, bạc, đá quý, bao gồm cả tiền công chế tác (nếu có), thuế giá trị gia tăng và các khoản phụ thu, phí thu thêm mà bên bán được hưởng.

Giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào được xác định bằng giá trị vàng, bạc, đá quý mua vào hoặc nhập khẩu, đã có thuế GTGT dùng cho mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý bán ra tương ứng.

Trường hợp trong kỳ tính thuế phát sinh giá trị gia tăng âm của vàng, bạc, đá quý thì được tính bù trừ vào giá trị gia tăng dương của vàng, bạc, đá quý. Trường hợp không có phát sinh giá trị gia tăng dương hoặc giá trị gia tăng dương không đủ bù trừ giá trị gia tăng âm thì được kết chuyển để trừ vào giá trị gia tăng của kỳ sau trong năm. Kết thúc năm dương lịch, giá trị gia tăng âm không được kết chuyển tiếp sang năm sau.

c. Hướng dẫn kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên GTGT trên HTKK:

Từ menu chức năng “Kê khai/Thuế GTGT” chọn “Tờ khai GTGT trực tiếp trên GTGT (03/GTGT)” khi đó màn hình kê khai sẽ hiển thị ra như sau:

Untitled200

+ Kỳ tính thuế: Ứng dụng sẽ để mặc định kỳ tính thuế bằng tháng hoặc quý hiện tại -1, bạn có thể nhập kỳ tính thuế mà muốn kê khai nhưng không được chọn kỳ tính thuế lớn hơn tháng hoặc quý hiện tại. Đối với tờ khai quý, hệ thống cho phép nhập từ quý 3/2013 trở đi và không cho phép nhập tháng quý trùng nhau

+ Chọn loại tờ khai (tờ khai lần đầu hoặc tờ khai bổ sung) theo tháng hoặc quý, và chọn các phụ lục cần kê khai sau đó nhấn nút lệnh “Đồng ý” để hiển thị ra tờ khai GTGT trực tiếp mẫu 03/GTGT.

Trường hợp khai tờ khai lần đầu

– Trên form “Chọn kỳ tính thuế” chọn trạng thái tờ khai là Tờ khai lần đầu, sau đó nhấn nút “Đồng ý”, màn hình kê khai hiển thị ra như sau:

Hướng dẫn lập mẫu 03/GTGT theo phần mềm HTKK mới nhất

– Các chỉ tiêu NNT tự nhập:

+ Chỉ tiêu [22], [23], [24], [25], [27]: NSD tự nhập, kiểu số, không âm – Các chỉ tiêu tự tính

+ Chỉ tiêu [21]: hỗ trợ lấy giá trị âm từ chỉ tiêu [26] của kỳ trước sang, cho phép sửa, không âm, nếu sửa khác thì cảnh báo vàng: “Chỉ tiêu [21] khác với chỉ tiêu [26] kỳ trước chuyển sang” . Nếu kỳ tính thuế tháng/quý 1 thì mặc định [21] = 0, không cho phép sửa và không hiển thị câu thông báo.

+ Chỉ tiêu [26]= [22] – [23] – [21] – [24] + [25]

 Trường hợp khai tờ khai bổ sung

– Nếu chọn trạng thái tờ khai là “Tờ khai bổ sung” thì trên form “Chọn kỳ tính thuế” Ứng dụng cho phép NNT chọn thêm lần bổ sung và ngày lập tờ khai bổ sung.

Untitled202

– Nhấn nút Đồng ý màn hình kê khai sẽ hiển thị, khi đó trên form nhập dữ liệu sẽ bao gồm 2 sheet “Tờ khai điều chỉnh” và “KHBS” như sau:

Untitled203

-Các chỉ tiêu được đưa lên KHBS gồm: [27] cách lấy dữ liệu tương tự như tờ 01/GTGT.

Từ khóa: Hướng dẫn lập mẫu số 03/GTGT, hướng dẫn lập tờ khai thuế GTGT trực tiếp,

VI. Kết luận

Như vậy, với cách hạch toán thuế giá trị gia tăng như trên đã giúp chúng ta hiểu hơn về hạch toán điều chỉnh giảm thuế GTGT được khấu trừ và hạch toán thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ cũng như các phương pháp tính GTGT . Giúp doanh nghiệp tự xác định thuế cho một sản phẩm đúng theo quy định của Nhà nước đề ra . Việc tuân thủ theo pháp luật là cần thiết, các doanh nghiệp cần thường xuyên cập nhật những quy định quan trọng để tránh những khó khăn, rủi ro có thể xảy ra.

VII. Thông tin liên hệ

Uy Danh đã giới thiệu chi tiết các vấn đề liên quan đến thuế GTGT theo các phương pháp. Ngoài ra, doanh nghiệp cần xác định số thuế phải nộp để tránh những rủi ro liên quan đến pháp luật. Vì vậy, Uy Danh là Công ty Dịch vụ kế toán và Thành lập doanh nghiệp mang đến sự lựa chọn hàng đầu của quý doanh nghiệp, cam kết cung cấp dịch vụ chất lượng – uy tín tiết kiệm chi phí nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả. Hãy liên hệ ngay đến với Uy Danh để được tư vấn miễn phí và giải đáp những thắc mắc của Quý khách hàng.

  • CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ VÀ TƯ VẤN TAX UY DANH
  • Mã số thuế: 0315.367.844             Hotline: 0968.55.57.59
  • Địa chỉ: 45D Đường D5, Phường 25, Bình Thạnh, Hồ Chí Minh
  • Website: uydanh.vn                        Email: info@uydanh.vn
]]>
XỬ LÝ THUẾ GTGT HÀNG HÓA BỊ TỊCH THU NHƯ THẾ NÀO? https://uydanh.vn/xu-ly-thue-gtgt-hang-hoa-bi-tich-thu-nhu-the-nao Thu, 26 Nov 2020 04:46:47 +0000 https://uydanh.vn/?p=7585 anh nguyen xu ly thue gtgt hang hoa bi tich thu nhu the nao 00 01Hàng hóa bị tịch thu là một trong những vấn đề khá nhạy cảm trong quá trình sản xuất kinh doanh khi sản phẩm hay dịch vụ bị vi phạm bản quyền nhãn hiệu thương mại, hay quyền sở hữu trí tuệ, hàng hết hạn sử dụng, hàng gây ô nhiễm môi trường, hay hàng […]]]> anh nguyen xu ly thue gtgt hang hoa bi tich thu nhu the nao 00 01

Hàng hóa bị tịch thu là một trong những vấn đề khá nhạy cảm trong quá trình sản xuất kinh doanh khi sản phẩm hay dịch vụ bị vi phạm bản quyền nhãn hiệu thương mại, hay quyền sở hữu trí tuệ, hàng hết hạn sử dụng, hàng gây ô nhiễm môi trường, hay hàng hóa sai hồ sơ nhập khẩu … bị cơ quan chức năng tịch thu là câu chuyện đôi lúc xảy ra ở một số doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp nhập khẩu.Vậy, Vậy để xử lý thuế GTGT hàng hóa bị tịch thu như thế nào là thắc mắc của nhiều cá nhân cũng như doanh nghiệp. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu được phần nào vấn đề.

I. Cơ sở pháp lý

Theo Luật thuế GTGT 13/2008/QH13 ngày 03/06/2008.

Theo Điều 158 Bộ Luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015.

Theo Khoản 10, Điều 1, Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015.

II. Tìm hiểu chung

2.1.      Thuế GTGT là gì?

Thuế giá trị gia tăng (thuế GTGT) là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.

2.2.      Thế nào là hàng hóa bị tịch thu?

Hàng hóa bị tịch thu là hàng hóa vi phạm nhãn hiệu thương mại, vi phạm sở hữu trí tuệ, hàng hết hạn sử dụng, hàng gây ô nhiễm môi trường, hay hàng hóa sai hồ sơ nhập khẩu … bị cơ quan chức năng tịch thu

III.       Hàng hóa bị tịch thu có phải nộp thuế GTGT không?

3.1.      Theo Điều 158 Bộ luật dân sự 91/2015/QH13 quy định quyền sở hữu tài sản như sau:

“Quyền sở hữu bao gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt tài sản của chủ sở hữu theo quy định của luật“.

Cũng theo Bộ luật dân sự 91/2015/QH13, Khoản 6 Điều 237 thì tài sản, hàng hóa bị tịch thu sẽ mất quyền sở hữu.

3.2.      Theo  Điều 2, 3, 4 Luật thuế GTGT 13/2008/QH13 quy định về thuế GTGT như sau:

Điều 2. Thuế giá trị gia tăng
Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.

Điều 3. Đối tượng chịu thuế
Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, trừ các đối tượng quy định tại Điều 5 của Luật này.

Điều 4. Người nộp thuế
Người nộp thuế giá trị gia tăng là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là người nhập khẩu).“.

Như vậy, hàng hóa chưa nộp thuế mà bị tịch thu thì doanh nghiệp mất quyền sở hữu lô hàng đó nên không phải nộp thuế GTGT (nếu có).

IV.        Các vấn đề liên quan

4.1.      Hàng  hóa nhập khẩu bị tịch thu có phải nộp thuế GTGT không?

Theo Cục Thuế XNK, tại Điều 158 Bộ Luật Dân sự số 91/2015/QH13 quy định quyền sở hữu bao gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt tài sản của chủ sở hữu theo quy định của pháp luật, trong đó có quy định: Tài sản bị tịch thu bị chấm dứt quyền sở hữu.

Cùng với đó, căn cứ quy định tại Điều 2 và Điều 3, Điều 4 Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12T, trường hợp hàng nhập khẩu chưa thông quan hoặc giải phóng hàng, vẫn trong khu giám sát của cơ quan Hải quan, chưa nộp thuế và bị tịch thu theo quyết định của UBND thì quyền sở hữu của doanh nghiệp đối với hàng hóa đó đã chấm dứt (Doanh nghiệp không còn là đơn vị nhập khẩu và kinh doanh tại Việt Nam đối với hàng hóa bị tịch thu này) nên doanh nghiệp không phải nộp thuế GTGT với lô hàng này.

Về việc nhập liệu trên hệ thống kế toán tập trung, của Cục Thuế xuấ nhập khẩu  hướng dẫn Hải quan Hải Phòng thực hiện như trường hợp tờ khai hủy.

4.2.           Thuế GTGT đã nộp của hàng bị tịch thu có được hoàn lại không?

“Căn cứ Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12; Luật thuế GTGT số 31/2Q13/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT; Nghị định số 209/2013/NĐ-CP; Thông tư số 219/2013/TT-BTC và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP; Khoản 1 Điều 49 Thông tư số 38/2015/TT-BTC; Nghị định 100/2016/NĐ-CP (ngày 01/07/2016), Nghị định 146/2017/NĐ-CP (ngày 15/12/2017).”

Đối chiếu với các quy định của Luật thuế hiện hành trên thì hoàn thuế GTGT chỉ áp dụng áp dụng với hàng hóa xuất khẩu, dự án đầu tư mới (có thuế GTGT chưa khấu trừ hết trên 300 triệu đồng), nộp thừa tiền thuế, doanh nghiệp chấm dứt hoạt động, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp …  đối với những doanh nghiệp có số thuế GTGT chưa khấu trừ hết.

Đối với thuế GTGT đã nộp của hàng hóa bị tịch thu không được xem là nộp nhầm, nộp thừa tiền thuế (quy định tại Khoản 2(b, c) Điều 33 Thông tư số 156/2013/TT-BTC) và không có văn bản thuế nào quy định hoàn thuế đối với hàng hóa bị tịch thu. Do đó, thuế GTGT đã nộp đối với hàng hóa bị cơ quan chức tịch thu sẽ không được hoàn thuế.

4.3.      Thuế GTGT đã nộp của hàng bị tịch thu có được khấu trừ không?

Để làm rõ vấn đề này, có lẻ chúng ta cần xem xét điều kiện khấu trừ thuế GTGT của Luật thuế GTGT hiện nay. Theo Khoản 10, Điều 1, Thông tư 26/2015/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung Khoản 1, Khoản 2 Điều 15 Thông tư 219/2013/TT-BTC) quy định về hóa đơn được khấu trừ thuế như sau:

“Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
“ Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên…”

Như vậy, điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào thì doanh nghiệp phải có hóa đơn, chứng từ hợp pháp, có chứng chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa có hóa đơn giá trị trên 20 triệu đồng.

Do đó, thuế GTGT đã nộp đối với lô hàng bị cơ quan chức năng tịch thu được khấu trừ thuế nếu đáp ứng được điều kiện khấu trừ thuế theo Thông tư 26/2015/TT-BTC, ngoại trừ hàng cấm, hàng không hợp pháp (tất nhiên hàng cấm, hàng bất hợp pháp thì hóa đơn của chúng là bất hợp pháp).

V. Kết luận

Tóm lại, thuế GTGT đối với hàng hóa bị tịch thu cần lưu ý một số vấn đề sau:

  • Hàng hóa bị tịch thu mà doanh nghiệp chưa nộp thuế GTGT thì không phải nộp thuế.
  • Hàng hóa bị tịch thu mà doanh nghiệp đã nộp thuế GTGT thì không được hoàn thuế.
  • Hàng hóa bị tịch thu vẫn được khấu trừ thuế GTGT đầu vào (nếu có hóa đơn hợp pháp).

VI. Thông tin liên hệ

Xử lý thuế GTGT hàng hóa bị tịch không khó chỉ cần các  bạn lưu ý những vẫn đề trên thì mọi việc sẽ dễ dàng hơn . Vì vậy, Uy Danh là Công ty Dịch vụ kế toán và Thành lập doanh nghiệp mang đến sự lựa chọn hàng đầu của quý doanh nghiệp, cam kết cung cấp dịch vụ chất lượng – uy tín tiết kiệm chi phí nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả. Hãy liên hệ ngay đến với Uy Danh để được tư vấn miễn phí và giải đáp những thắc mắc của Quý khách hàng.

  • CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ VÀ TƯ VẤN TAX UY DANH
  • Mã số thuế: 0315.367.844             Hotline: 0968.55.57.59
  • Địa chỉ: 45D Đường D5, Phường 25, Bình Thạnh, Hồ Chí Minh
  • Website: uydanh.vn                        Email: info@uydanh.vn
]]>
Nguyên tắc khi xác định giá tính thuế Giá trị gia tăng (GTGT) https://uydanh.vn/nguyen-tac-khi-xac-dinh-gia-tinh-thue-gia-tri-gia-tang-gtgt Thu, 26 Nov 2020 04:28:45 +0000 https://uydanh.vn/?p=7579 anh nguyen nguyen tac xac dinh gia tinh thue gtgt 00 01 Thuế giá trị gia tăng là một loại thuế gián thu đánh trên khoản giá trị tăng thêm cuả hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng và được nộp vào ngân sách Nhà nước theo mức độ tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ.Vậy trước khi nộp […]]]> anh nguyen nguyen tac xac dinh gia tinh thue gtgt 00 01

 Thuế giá trị gia tăng là một loại thuế gián thu đánh trên khoản giá trị tăng thêm cuả hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng và được nộp vào ngân sách Nhà nước theo mức độ tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ.Vậy trước khi nộp thuế ta cần phải làm gì nguyên tắc khi xác định thuế giá trị gia tăng như thế nào ?

I. Cơ sở pháp lý

Theo thông tư  219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013;

 Theo Điều 3 Thông tư 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014

II. Giá tính thuế GTGT được xác định như thế nào?

Đối với hàng hóa, dịch vụ mà các cơ sở sản xuất, kinh doanh (Căn cứ Khoản 1, Điều 7 Thông tư 219/2013/TT-BTC):

+ Bán ra: Là giá bán chưa bao gồm thuế GTGT.

+ Chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB): Giá bán đã có thuế TTĐB nhưng chưa có thuế GTGT.

+ Chịu thuế bảo vệ môi trường (BVMT): Giá bán đã có thuế BVMT nhưng chưa có thuế GTGT.

+ Vừa chịu thuế TTĐB vừa chịu thuế BVMT: Giá bán đã có thuế TTĐB và thuế BVMT nhưng chưa gồm thuế GTGT.

Đối với hàng hóa nhập khẩu (Căn cứ Khoản 2, Điều 7 Thông tư 219/2013/TT-BTC):

+ Trường hợp hàng hóa nhập khẩu không được miễn, giảm thuế nhập khẩu (TNK): Giá nhập tại cửa khẩu + TNK (nếu có) + thuế TTĐB (nếu có) + thuế BVMT (nếu có).

+ Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn, giảm TNK: Giá NK + TNK + TNK phải nộp sau khi được miễn, giảm.

Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để biếu tặng, trao đổi, trả thay lương (Căn cứ vào Khoản 3, Điều 7 Thông tư 219/2013/TT-BTC):

 Là giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.

Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ (Căn cứ Khoản 2, Điều 3 Thông tư 119/2014/TT-BTC):

a. Đối với hàng hóa, sản phẩm luân chuyển, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh: Không phải tính và nộp thuế GTGT.

+ Trường hợp cơ sở kinh doanh tự sản xuất, xây dựng tài sản cố định (TSCĐ) để phục vụ sản xuất, kinh doanh các loại hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì khi hoàn thành, nghiệm thu và bàn giao: Cơ sở kinh doanh không phải lập hóa đơn và thuế GTGT đầu vào hình thành nên tài sản cố định tự làm được kê khai, khấu trừ theo quy định.

+ Trường hợp xuất kho hàng hóa, vật tư, máy móc, thiết bị, dưới hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả: Nếu có hợp đồng và các chứng từ liên quan đến giao dịch thì cơ sở kinh doanh không phải lập hóa đơn, tính và nộp thuế GTGT.

b. Đối với hàng hóa, dịch vụ luân chuyển nội bộ để phục vụ cho sản xuất, kinh doanh các ngành vận tải, hàng không, đường sắt, bưu chính viễn thông

Thì không phải tính thuế GTGT đầu ra, cơ sở kinh doanh đó phải có văn bản quy định rõ đối tượng và mức khống chế hàng hóa, dịch vụ sử dụng nội bộ theo thẩm quyền quy định.

Đối với hoạt động cho thuê tài sản như căn hộ, thiết bị, máy móc, văn phòng, bến, bãi, phương tiện vận chuyển, kho tàng,…

+ Trường hợp trả đúng hạn theo hợp đồng thỏa thuận hai bên: Giá cho thuê chưa gồm thuế GTGT.

+ Trường hợp trả từng kỳ hoặc trả trước tiền cho một thời hạn thuê tài sản: Giá cho thuê trả từng kỳ hoặc trả trước cho thời hạn thuê chưa có thuế GTGT

+ Trường hợp luật pháp quy định khung giá thuê: Giá thuê được xác định trong phạm vi khung giá mà đã luật pháp quy định

Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm:

Giá trả ngay không bao gồm lãi trả góp, trả chậm.

Đối với gia công hàng hóa: Giá theo hợp đồng gia công chưa gồm thuế GTGT,

có bao gồm tiền công, chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và các khoản chi phí khác để phục vụ cho việc gia công hàng hóa.

Đối với việc xây dựng, lắp đặt: Giá trị công trình, hạng mục công trình hay phần công việc thực hiện bàn giao chưa có thuế GTGT

+ Trường hợp xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên liệu: Giá xây dựng, lắp đặt đã bao gồm giá trị vật liệu nhưng chưa có thuế GTGT

+ Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên liệu, thiết bị và máy móc: Giá trị xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị và chưa gồm thuế GTGT.

+ Trường hợp xây dựng, lắp đặt thực hiện thanh toán theo hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành bàn giao: Giá tính theo giá trị hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng công việc hoàn thành bàn giao chưa thuế GTGT.

Đối với hoạt động kinh doanh, chuyển nhượng bất động sản: Giá chuyển nhượng bất động sản – Giá đất được trừ.

+ Trường hợp chuyển nhượng bất động sản thì xác định giá đất được trừ như thế nào?

Được Nhà nước giao đất để đầu tư cơ sở hạ tầng xây dựng nhà để bán.

Đấu giá quyền sử dụng đất của Nhà nước.

Thuê đất để đầu tư cơ sở hạ tầng để cho thuê, xây dựng nhà để bán. Riêng trường hợp thuê đất xây dựng nhà để bán, kể từ ngày 01/7/2014 thực hiện theo quy định tại Luật Đất đai năm 2013.

Cơ sở kinh doanh nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của các tổ chức, cá nhân.

Không xác định được giá đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng.

Cơ sở kinh doanh bất động sản thực hiện theo hình thức xây dựng – chuyển giao, thanh toán bằng giá trị quyền sử dụng đất.

Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản có nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp của người dân theo hợp đồng chuyển nhượng được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng sang thành đất ở để xây dựng chung cư, nhà ở… để bán.

Xây dựng nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư để bán.

Cơ sở kinh doanh nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.

Cơ sở kinh doanh bất động sản ký hợp đồng với hộ gia đình, cá nhân có đất nông nghiệp để hoán đổi đất nông nghiệp thành đất ở phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai.

+ Trường hợp xây dựng, kinh doanh cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng hoặc cho thuê:

Là số tiền thu được theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng – giá đất được trừ tương ứng với tỷ lệ % số tiền thu được trên tổng giá trị hợp đồng.

Đối với hoạt động đại lý giám định, đại lý xét bồi thường, đại lý đòi người thứ ba bồi hoàn, đại lý xử lý hàng bồi thường 100% hưởng tiền công hoặc tiền hoa hồng:

 Là tiền công hoặc tiền hoa hồng được hưởng (chưa trừ một khoản phí tổn nào) mà doanh nghiệp bảo hiểm thu được, chưa có thuế GTGT.

Đối với hàng hóa, dịch vụ được sử dụng chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán:

 Giá tính thuế là giá đã có thuế GTGT.

Đối với dịch vụ Casino, trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh giải trí có đặt cược:

Là tổng số tiền thu được từ hoạt động này đã bao gồm thuế TTĐB – Số tiền thưởng phải trả cho khách hàng:

Giá tính thuế GTGT = Tổng số tiền thu được/ (1 + thuế suất thuế GTGT).

Đối với dịch vụ du lịch theo hình thức lữ hành, hợp đồng ký với khách hàng theo giá trọn gói: Giá tính thuế GTGT = Giá trọn gói/ (1+ thuế suất thuế GTGT).

+ TH giá trọn gói đã bao gồm khoản chi vé máy bay vận chuyển khách từ nước ngoài về Việt Nam và ngược lại, khoản chi ăn, ngủ, tham quan và các khoản chi hợp pháp ở nước ngoài thì được tính giảm trừ vào giá tính thuế đối với các khoản thu của khách hàng để chi cho các khoản đó. Thuế GTGT đầu vào phục vụ hoạt động du lịch trọn gói được kê khai, khấu trừ toàn bộ theo quy định.

 Đối với dịch vụ cầm đồ: Số tiền phải thu từ dịch vụ này bao gồm tiền lãi phải thu từ cho vay cầm đồ và khoản thu khác phát sinh từ việc bán hàng cầm đồ (nếu có) được xác định là giá đã có thuế GTGT.

Giá tính thuế GTGT = Số tiền phải thu khách hàng/ (1+ thuế suất thuế GTGT).

Đối với sách chịu thuế GTGT:

+ Trường hợp bán theo đúng giá phát hành theo quy định của luật Xuất bản: Giá đã bao gồm thuế GTGT.

+ Trường hợp bán không đúng giá phát hành theo quy định Luật Xuất bản: Giá bán ra.

Đối với hoạt động in: Tiền công in.

+ Trường hợp giá thanh toán đã bao gồm tiền công và tiền giấy in: Giá tính thuế bao gồm cả tiền giấy.

Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại:

+  Trường hợp có tuân theo quy định của pháp luật về thương mại: Giá tính thuế bằng 0 VNĐ

+ Trường hợp không theo quy định của pháp luật về thương mại: Phải kê khai, tính nộp thuế như hàng hóa, dịch vụ dùng để tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho.

+ Đối với hình thức khuyến mại đưa hàng mẫu, cung ứng dịch vụ mẫu để khách hàng dùng thử không phải trả tiền, tặng hàng hóa cho khách hàng, cung ứng dịch vụ không thu tiền: Giá tính thuế đối với hàng mẫu, dịch vụ mẫu được xác định bằng 0 VNĐ.

+ Đối với hình thức bán hàng, cung ứng dịch vụ với giá thấp hơn giá bán hàng, dịch vụ trước đó: Giá bán đã giảm áp dụng trong thời gian khuyến mại đã đăng ký hoặc thông báo.

+ Đối với các hình thức khuyến mại bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm theo phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ: Không phải kê khai, tính thuế GTGT đối với phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ tặng kèm.

Đối với trường hợp mua dịch vụ của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam:

Giá thanh toán ghi trong hợp đồng mua dịch vụ chưa gồm thuế GTGT.

Đối với điện của các nhà máy thủy điện hạch toán phụ thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam hoặc hạch toán phụ thuộc các Tổng Công ty phát điện thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam:

+ Trường hợp nộp thuế GTGT tại địa phương nơi có nhà máy: 60% giá bán điện thương phẩm (giá bán điện cho các đối tượng sử dụng điện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ và cơ quan Nhà nước có thẩm quyền) bình quân năm trước, chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.

+ Trường hợp chưa xác định được giá bán điện thương phẩm bình quân năm trước thì tính theo giá tạm tính của Tập đoàn Điện lực Việt Nam thông báo nhưng không được thấp hơn giá bán của năm trước.

Đối với dịch vụ vận tải, bốc xếp:

 Giá cước vận tải, bốc xếp chưa thuế GTGT, không phân biệt cơ sở trực tiếp vận tải, bốc xếp hay thuê lại.

III. Một số lưu ý khi xác định giá tính thuế GTGT

+ Về nguyên tắc, giá tính thuế GTGT là giá bán không bao gồm thuế GTGT.

+ Trong giá tính thuế không bao gồm các các khoản không tính thuế.

+ Giá tính thuế dựa theo giá bán tại thời điểm đó được thị trường quy định.

+ Khi xác định giá tính thuế GTGT phải có đầy đủ giấy tờ, chứng từ liên quan.

+ Giá tính thuế được xác định bằng đồng Việt Nam, trường hợp người nộp thuế có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu để xác định giá tính thuế.

+ Giá tính thuế đối với các loại hàng hoá, dịch vụ bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá hàng hoá, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh được hưởng.

+ Các khoản phụ thu cơ sở kinh doanh thu theo chế độ của Nhà nước không tính vào doanh thu của cơ sở kinh doanh thì các khoản phụ thu này không được tính vào thuế GTGT.

+ Trường hợp đăng ký với Cơ quan Thuế, Cơ quan Nhà nước: Giá tính thuế là giá đăng ký chương trình khuyến mại.

+ Trường hợp trên hóa đơn chỉ có giá thanh toán: Giá tính thuế là giá thanh toán.

IV. Kết luận

Trên đây là toàn các trường hợp mà chúng tôi đã tổng hợp lại cho các bạn, tùy vào mỗi loại hình thức kinh doanh hay các loại sản phầm khác nhau thì chúng ta lại có cách xác định thuế giá trị gia tăng khác nhau. Nên các bạn cần tìm hiểu kỹ về các trường trên nếu bạn bị nhầm lẫn giữa các trên thì sẽ gây khó khăn cho bạn. 

V. Thông tiên liên hệ

Trên đây là một số nguyên tắc khi xác định giá tính thuế GTGT, nếu Quý khách có thắc mắc hoặc muốn tìm hiểu sâu hơn về thuế GTGT và các loại thuế khác thì hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn miễn phí.

Uy Danh là Công ty Dịch vụ kế toán và Thành lập doanh nghiệp mang đến sự lựa chọn hàng đầu của quý doanh nghiệp, cam kết cung cấp dịch vụ chất lượng – uy tín tiết kiệm chi phí nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả. Hãy liên hệ ngay đến với Uy Danh để được tư vấn miễn phí và giải đáp những thắc mắc của Quý khách hàng.

  • CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ VÀ TƯ VẤN TAX UY DANH
  • Mã số thuế: 0315.367.844             Hotline: 0968.55.57.59
  • Địa chỉ: 45D Đường D5, Phường 25, Bình Thạnh, Hồ Chí Minh
  • Website: uydanh.vn                        Email: info@uydanh.vn
]]>
Hướng dẫn tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ https://uydanh.vn/huong-dan-tinh-thue-gia-tri-gia-tang-theo-phuong-phap-khau-tru Thu, 26 Nov 2020 04:16:42 +0000 https://uydanh.vn/?p=7575 anh nguyen huong dan tinh thue gia tri gia tang theo phuong phap khau tru 00 01Nếu là  một người học về kế toán thì chắc các bạn chắc sẽ được được biết theo quy định chúng ta có hai cách tính thuế GTGT đó là: tính thuế  theo phương pháp khấu trừ và theo phương pháp trực tiếp. Với các phương  pháp khác nhau thì đói tượng và cách ap […]]]> anh nguyen huong dan tinh thue gia tri gia tang theo phuong phap khau tru 00 01

Nếu là  một người học về kế toán thì chắc các bạn chắc sẽ được được biết theo quy định chúng ta có hai cách tính thuế GTGT đó là: tính thuế  theo phương pháp khấu trừ và theo phương pháp trực tiếp. Với các phương  pháp khác nhau thì đói tượng và cách ap dụng nó sẽ khác nhau, hôm nay hãy cùng Uy Danh tìm hiểu trước về phương pháp tính thuế theo phương pháp khấu trừ nhé

I Cơ sở pháp lý

Theo Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 :

Theo Điều 2 Luật giá trị gia tăng 13/2008/QH12 ngày 03/06/2008;

II   Thuế GTGT là gì?

Thuế giá trị gia tăng (thuế GTGT) là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.

2.1 Đối tượng chịu thuế

Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, trừ các đối tượng quy định tại Điều 5 của Luật này.

2.2 Người nộp thuế

Người nộp thuế giá trị gia tăng là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là người nhập khẩu).

2.3 Đối tượng không chịu thuế

1. Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.

2. Sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng, bao gồm trứng giống, con giống, cây giống, hạt giống, tinh dịch, phôi, vật liệu di truyền.

3. Tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp.

4. Sản phẩm muối được sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh, muối i-ốt.

5. Nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do Nhà nước bán cho người đang thuê.

6. Chuyển quyền sử dụng đất.

7. Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm người học, bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng và tái bảo hiểm.

8. Dịch vụ cấp tín dụng; kinh doanh chứng khoán; chuyển nhượng vốn; dịch vụ tài chính phái sinh, bao gồm hoán đổi lãi suất, hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai, quyền chọn mua, bán ngoại tệ và các dịch vụ tài chính phái sinh khác theo quy định của pháp luật.

9. Dịch vụ y tế, dịch vụ thú y, bao gồm dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, phòng bệnh cho người và vật nuôi.

10. Dịch vụ bưu chính, viễn thông công ích và Internet phổ cập theo chương trình của Chính phủ.

11. Dịch vụ phục vụ công cộng về vệ sinh, thoát nước đường phố và khu dân cư; duy trì vườn thú, vườn hoa, công viên, cây xanh đường phố, chiếu sáng công cộng; dịch vụ tang lễ.

12. Duy tu, sửa chữa, xây dựng bằng nguồn vốn đóng góp của nhân dân, vốn viện trợ nhân đạo đối với các công trình văn hóa, nghệ thuật, công trình phục vụ công cộng, cơ sở hạ tầng và nhà ở cho đối tượng chính sách xã hội.

13. Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật.

14. Phát sóng truyền thanh, truyền hình bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước

15. Xuất bản, nhập khẩu, phát hành báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành, sách chính trị, sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách khoa học – kỹ thuật, sách in bằng chữ dân tộc thiểu số và tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền cổ động, kể cả dưới dạng băng hoặc đĩa ghi tiếng, ghi hình, dữ liệu điện tử; in tiền.

16. Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện.

17. Máy móc, thiết bị, vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ; máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng và vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu, khí đốt; tàu bay, dàn khoan, tàu thuỷ thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu tạo tài sản cố định của doanh nghiệp, thuê của nước ngoài sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và để cho thuê.

18. Vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh.

19. Hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; quà biếu, quà tặng cho cá nhân tại Việt Nam theo mức quy định của Chính phủ; đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao; hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế.

Hàng hoá, dịch vụ bán cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam.

20. Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hoá xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu ký kết với bên nước ngoài; hàng hoá, dịch vụ được mua bán giữa nước ngoài với các khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau.

21. Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ; chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ; phần mềm máy tính.

22. Vàng nhập khẩu dạng thỏi, miếng chưa được chế tác thành sản phẩm mỹ nghệ, đồ trang sức hay sản phẩm khác.

23. Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến theo quy định của Chính phủ.

24. Sản phẩm nhân tạo dùng để thay thế cho bộ phận cơ thể của người bệnh; nạng, xe lăn và dụng cụ chuyên dùng khác cho người tàn tật.

25. Hàng hóa, dịch vụ của cá nhân kinh doanh có mức thu nhập bình quân tháng thấp hơn mức lương tối thiểu chung áp dụng đối với tổ chức, doanh nghiệp trong nước.

Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều này không được khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào, trừ trường hợp áp dụng mức thuế suất 0% quy định tại khoản 1 Điều 8 của Luật này.

III Khấu trừ thuế là gì?

Khấu trừ thuế được áp dụng với loại hình thuế giá trị gia tăng – là việc doanh nghiệp xác định số thuế GTGT cần phải nộp vào ngân sách nhà nước dựa trên cơ sở lấy số thuế GTGT đầu ra trừ đi số thuế GTGT đầu vào.

Hiểu một cách cụ thể, khi doanh nghiệp mua hàng hóa – sẽ phải chịu mức thuế GTGT cho hàng hóa (là thuế GTGT đầu vào). Nhưng khi doanh nghiệp đem hàng hóa đó đi bán lại thì chủ thể mua hàng sẽ chịu mức thuế GTGT tính trên giá trị của hàng hóa đó (là thuế GTGT đầu ra). Khi đó, số thuế GTGT mà doanh nghiệp mua hàng ban đầu cần phải nộp sẽ được tính bằng = thuế GTGT đầu ra – thuế GTGT đầu vào. Bản chất của thuế VAT là đánh vào người tiêu dùng sản phẩm – dịch vụ cuối cùng, không để cùng một món hàng nhưng lại bị thu thuế trùng lặp nên mới cần đến hoạt động khấu trừ thuế.

3.1 Đặc điểm của khấu trừ thuế GTGT

Phần thuế GTGT đã khấu trừ là số thuế cần nộp vào ngân sách được xác định một cách trực tiếp, căn cứ trên hiệu số thuế các khâu trong quá trình sản xuất, lưu hàng hóa – dịch vụ.

 Căn cứ xác định số thuế vat đầu vào là con số được ghi trên hóa đơn đỏ khi mua hàng hóa – dịch vụ hoặc trên chứng từ nộp thuế với hàng hóa nhập khẩu.

 Khấu trừ thuế đầu vào là số thuế vat được khấu trừ tính trên số hàng hóa doanh nghiệp mua vào phải chịu thuế. Số thuế vat đầu vào được dùng để tính khấu trừ = giá mua chưa thuế x % thuế suất GTGT.

 Khấu trừ thuế đầu ra là số thuế vat được khấu trừ tính trên số hàng hóa mà doanh nghiệp bán ra phải chịu thuế. Số thuế vat đầu ra được dùng để tính khấu trừ = giá bán hàng hóa chưa thuế x % thuế suất GTGT.

3.2 Vì sao cần khấu trừ thuế GTGT

 Khấu trừ thuế giúp xác định số thuế GTGT cần nộp cho từng khâu, từng chủ thể trong quy trình sản xuất – lưu thông hàng hóa, chống thất thu thuế.

 Khấu trừ thuế được áp dụng với loại hình thuế giá trị gia tăng – là việc doanh nghiệp xác định số thuế GTGT cần phải nộp vào ngân sách nhà nước dựa trên cơ sở lấy số thuế GTGT đầu ra trừ đi số thuế GTGT đầu vào

Khấu trừ thuế giúp đảm bảo bản chất của thuế GTGT là đánh chủ yếu vào người tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ cuối cùng.

 Hoạt động khấu trừ thuế giúp làm đơn giản hóa quá trình quản lý thuế và thu thuế, thu đủ số thuế cần thiết để điều tiết thu nhập của người tiêu dùng.

Khấu trừ thuế tác động đến công tác kế toán của các doanh nghiệp đang hoạt động tại Việt Nam, đảm bảo quy trình  hạch toán theo chuẩn mực của pháp luật.

3.3 Thủ tục khấu trừ thuế GTGT đầu vào

Doanh nghiệp muốn được khấu trừ thuế GTGT đầu vào phải đáp ứng các điều kiện sau:

– Có hóa đơn vat của hàng hóa – dịch vụ mua vào hợp lý, hợp lệ, hợp pháp.

– Có chứng từ thanh toán thông qua ngân hàng với hàng hóa – dịch vụ mua vào đối với HĐ=>20 triệu

– Với hàng hóa – dịch vụ xuất khẩu, ngoài 2 điều kiện trên còn cần phải có hợp đồng bán – gia công hàng hóa xuất khẩu cùng với chứng từ thanh toán tiền hàng qua ngân hàng

3.4 Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp được khấu trừ thuế GTGT

Theo quy định của luật thuế giá trị gia tăng, doanh nghiệp được khấu trừ thuế có các quyền và nghĩa vụ sau:

– Được quyền lập hồ sơ đề nghị được khấu trừ thuế.

– Được đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

– Được khấu trừ tiền thuế theo đúng quy định.

– Được quyền khiếu nại – tố cáo – khởi kiện các quyết định, hành vi hành chính của cán bộ thuế, cơ quan thuế không đúng với quy định của pháp luật.

– Thực hiện việc bổ sung hồ sơ, giải trình theo yêu cầu của cơ quan thuế.

– Thực hiện đầy đủ các quy định về chế độ kế toán – hóa đơn – chứng từ để làm căn cứ xét khấu trừ thuế.

IV Đối tượng áp dụng phương pháp thuế GTGT được khấu trừ

4.1 Có doanh thu hàng năm từ 01 tỷ đồng trở lên từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

+ Doanh thu hàng năm do cơ sở kinh doanh tự xác định căn cứ vào tổng cộng chỉ tiêu “Tổng doanh thu của HHDV bán ra chịu thuế GTGT” trên Tờ khai thuế GTGT.

+ Đối với cơ sở kinh doanh tạm nghỉ kinh doanh trong cả năm thì xác định theo doanh thu của năm trước năm tạm nghỉ kinh doanh…

4.2 Thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ.

* Lý do cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn được áp dụng phương pháp khấu trừ thuế khi tính thuế GTGT là vì những cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ thì mới có căn cứ để xác định số thuế GTGT đầu vào và số thuế GTGT đầu ra.

Trường hợp 2: Cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng.

Theo khoản 3 Điều 12 Thông tư 219/2013/TT-BTC (sửa đổi bởi Thông tư 119/2014/TT-BTC) cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế gồm:

– Doanh nghiệp, hợp tác xã đang hoạt động có doanh thu hàng năm từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ chịu thuế GTGT dưới 01 tỷ đồng đã thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, sổ sách, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ.

– Doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh đang hoạt động nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

– Doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập có thực hiện đầu tư, mua sắm, nhận góp vốn bằng tài sản cố định, máy móc, thiết bị, công cụ, dụng cụ hoặc có hợp đồng thuê địa điểm kinh doanh.

– Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam theo hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ.

– Tổ chức kinh tế khác hạch toán được thuế GTGT đầu vào, đầu ra không bao gồm doanh nghiệp, hợp tác xã.

Trường hợp 3: Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu, khí nộp thuế theo phương pháp khấu trừ do bên Việt Nam kê khai khấu trừ nộp thay.

V Công thức tính thuế GTGT được khấu trừ

5.1 Thuế GTGT phải nộp

Số thuế GTGT phải nộp=Số thuế GTGT đầu raSố thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Trong đó,

– Thuế GTGT đầu vào bằng tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả tài sản cố định) dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.

– Số thuế GTGT đầu ra bằng tổng số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn GTGT

5.2 Thuế GTGT ghi trên hóa đơn

Thuế GTGT ghi trên hóa đơn=Giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bán raxThuế suất thuế GTGT của hàng hóa dịch vụ đó

5.3 Giá chưa có thuế GTGT

Trường hợp sử dụng chứng từ ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì thuế GTGT đầu ra được xác định bằng giá thanh toán trừ (-) giá tính thuế xác định dưới đây.

Giá chưa có thuế GTGT=Giá thanh toán/(1+ thuế suất của hàng hóa, dịch vụ(%))

VI. Kết luận

Như vậy phương pháp khấu trừ thuế áp dụng với đối tượng là cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế . Lưu ý giá tính thuế là giá chưa bao gồm VAT. 

VII. Thông tin liên hệ

Đây là những điều cần được biết nếu bạn là kế toán. Vì vậy, Uy Danh là Công ty Dịch vụ kế toán và Thành lập doanh nghiệp mang đến sự lựa chọn hàng đầu của quý doanh nghiệp, cam kết cung cấp dịch vụ chất lượng – uy tín tiết kiệm chi phí nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả. Hãy liên hệ ngay đến với Uy Danh để được tư vấn miễn phí và giải đáp những thắc mắc của Quý khách hàng.  

  • CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ VÀ TƯ VẤN TAX UY DANH
  • Mã số thuế: 0315.367.844             Hotline: 0968.55.57.59
  • Địa chỉ: 45D Đường D5, Phường 25, Bình Thạnh, Hồ Chí Minh
  • Website: uydanh.vn                        Email: info@uydanh.vn
]]>