Thành Lập Công Ty – Đại Lý Thuế Uy Danh_ Chuyên cung cấp dịch vụ kế toán và thành lập doanh nghiệp https://uydanh.vn Uy danh cam kết cung cấp dịch vụ chất lượng với sự chuyên nghiệp và hiệu quả nhất đến quý khách hàng. Sat, 06 Mar 2021 11:50:27 +0000 en-US hourly 1 https://wordpress.org/?v=5.5.5 https://uydanh.vn/wp-content/uploads/2020/03/cropped-logo-footer-32x32.png Thành Lập Công Ty – Đại Lý Thuế Uy Danh_ Chuyên cung cấp dịch vụ kế toán và thành lập doanh nghiệp https://uydanh.vn 32 32 CÁC NGÀNH NGHỀ KINH DOANH CẦN VỐN PHÁP ĐỊNH VÀ KHÔNG CẦN VỐN PHÁP ĐỊNH https://uydanh.vn/cac-nganh-nghe-kinh-doanh-can-von-phap-dinh-va-khong-can-von-phap-dinh Fri, 27 Nov 2020 07:42:55 +0000 https://uydanh.vn/?p=7622 CAC NGANH NGHE KINH DOANH CAN VON PHAP DINH VA KHONG CAN VON PHAP DINH 01Khi thành lập nên một doanh nghiệp bao giờ cũng cần phải có vốn pháp định. Và các vấn đề liên quan đến vốn pháp định luôn là câu hỏi khiến bạn cảm thấy khó khăn và nan giải. Vì thế, bạn hãy cùng chúng tôi tham khảo và tìm hiểu thêm về Vốn pháp […]]]> CAC NGANH NGHE KINH DOANH CAN VON PHAP DINH VA KHONG CAN VON PHAP DINH 01

Khi thành lập nên một doanh nghiệp bao giờ cũng cần phải có vốn pháp định. Và các vấn đề liên quan đến vốn pháp định luôn là câu hỏi khiến bạn cảm thấy khó khăn và nan giải. Vì thế, bạn hãy cùng chúng tôi tham khảo và tìm hiểu thêm về Vốn pháp định là gì? Các ngành nghề kinh doanh cần có vốn pháp định, … để nắm rõ chi tiết hơn nhé.

I.  Cơ sở pháp lý

  • Theo nghị định 10/2011/NĐ-CP có hiệu lực 15/03/2011
  • Điều 3 nghị định 76/2015/NĐ-CP có hiệu lực 01/11/2015
  • Khoản 1, khoản 3 Điều 71 Nghị định 58/2012/NĐ-CP có hiệu lực 01/09/2015
  • Khoản 3 Điều 10 Nghị định 73/2016/NĐ-CP có hiệu lực 01/07/2016
  • Khoản 2 Điều 6, khoản 2 Điều 7, khoản 2 Điều 8, Nghị định 69/2016/NĐ-CP có hiệu lực 01/07/2016
  • Khoản 2 điều 14 nghị định 92/2016/NĐ-CP có hiệu lực 01/07/2016
  • Điều 6 Nghị định 55/2013/NĐ-CP có hiệu lực 15/07/2013
  • Điều 7,10 Nghị định 52/2014/NĐ-CP có hiệu lực 15/03/7/2014
  • Điều 3 Nghị định 126/2007/NĐ-CP ban hành ngày 01/08/2007
  • Điều 7 Nghị định 40/2018/NĐ-CP ban hành ngày 12/03/2018
  • Điều 23, 24, 25 Nghị định 69/2018/NĐ-CP ban hành ngày 15/05/2018
  • Điều 87,91 Nghị định 46/2017/NĐ-CP ban hành ngày 21/04/2017
  • Điều 35 Nghị định 86/2018/NĐ-CP có hiệu lực 01/08/2018

II.  Sơ lược về vốn pháp định

1.  Vốn pháp định là gì?

thao han sua ban sao cua 34 cac nganh nghe kinh doanh can von phap dinh va khong can von phap dinh p1 danh duyet sang da xem lai ok 01
  • Vốn pháp định là một trong những điều kiện tiền đề của một số ngành nghề kinh doanh.
  • Vốn pháp định là một yêu cầu bắt buộc và là mức vốn tối thiểu phải có để có thể thành lập nên một doanh nghiệp.
  • Vốn pháp định do Cơ quan có thẩm quyền quy định, tùy thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp, từng lĩnh vực, từng ngành, nghề kinh doanh khác nhau mà sẽ có mức quy định về số vốn pháp định khác nhau.
  • Vốn pháp định sẽ giúp doanh nghiệp có kế hoạch đầu tư rõ ràng và điều hành hoạt động kinh doanh dễ dàng hơn.

2. Vốn pháp định có đặc điểm gì?

  • Được quy định cho một số ngành nghề kinh doanh có liên quan đến tài chính như chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh vàng, tiền tệ và bất động sản.
  • Vốn pháp định được cấp cho các chủ thể kinh doanh như cá nhân, tổ chức, hộ kinh doanh, doanh nghiệp, …
  • Giúp doanh nghiệp lập kế hoạch, tổ chức các hoạt động, dự án sau khi đã thành lập, tránh được những rủi ro trong quá trình kinh doanh.
  • Giấy xác nhận vốn pháp định sẽ được cấp trước khi doanh nghiệp nhận giấy phép thành lập.
  • Vốn pháp định không phải là vốn điều lệ.

III.  Các ngành nghề kinh doanh cần vốn pháp định:

thao han sua ban sao cua 34 cac nganh nghe kinh doanh can von phap dinh va khong can von phap dinh p1 danh duyet sang da xem lai ok 02

Khi doanh nghiệp thuộc ngành nghề kinh doanh cần có vốn pháp định thì doanh nghiệp phải đăng ký mức vốn tối thiểu lớn hơn hoặc bằng mức vốn quy định theo từng lĩnh vực, ngành nghề sau đây:

1.  Lĩnh vực Ngân hàng:

Theo nghị định 10/2011/NĐ-CP.

  • Ngân hàng thương mại nhà nước: 3000 tỷ VNĐ.
  • Ngân hàng liên doanh: 3000 tỷ VNĐ.
  • Ngân hàng 100% vốn nước ngoài: 3000 tỷ VNĐ.
  • Ngân hàng chính sách: 5000 tỷ VNĐ.
  • Ngân hàng đầu tư: 3000 tỷ VNĐ.
  • Ngân hàng phát triển: 5000 tỷ VNĐ.
  • Ngân hàng hợp tác: 3000 tỷ VNĐ.
  • Chính sách ngân hàng nước ngoài: 15 triệu USD.
  • Tổ chức tín dụng phi ngân hàng:
    • Công ty tài chính: 500 tỷ VNĐ.
    • Công ty cho thuê tài chính: 150 tỷ VNĐ.

2.  Lĩnh vực Tài chính:

  • Kinh doanh bất động sản: 20 tỷ VNĐ (điều 3 nghị định 76/2015/NĐ-CP).
  • Kinh doanh dịch vụ kiểm toán: 6 tỷ đồng (khoản 1 điều 5 nghị định 84/2016/NĐ-CP.)
  • Kinh doanh chứng khoán áp dụng với công ty chứng khoán: Theo  Khoản 1 Điều 71 Nghị định 58/2012/NĐ-CP.
    • Môi giới chứng khoán: 25 tỷ VNĐ.
    • Tự doanh chứng khoán: 100 tỷ VNĐ.
    • Bảo lãnh phát hành chứng khoán: 165 tỷ VNĐ.
    • Tư vấn đầu tư chứng khoán: 10 tỷ VNĐ.
  • Kinh doanh chứng khoán áp dụng với công ty quản lý quỹ: 25 tỷ VNĐ  (Khoản 3 Điều 71 Nghị định 58/2012/NĐ-CP).
  • Kinh doanh bảo hiểm nhân thọ:
    • Kinh doanh bảo hiểm nhân thọ (trừ bảo hiểm liên kết đơn vị, bảo hiểm hưu trí) và bảo hiểm sức khỏe: 600 tỷ VNĐ (Điểm a Khoản 2 Điều 10 Nghị định 73/2016/NĐ-CP).
    • Kinh doanh bảo hiểm; bảo hiểm sức khỏe và bảo hiểm liên kết đơn vị hoặc bảo hiểm hưu trí: 800 tỷ VNĐ (Điểm b Khoản 2 Điều 10 Nghị định 73/2016/NĐ-CP).
    • Kinh doanh bảo hiểm; bảo hiểm sức khỏe và bảo hiểm liên kết đơn vị và bảo hiểm hưu trí: 1000 tỷ VNĐ (Điểm c Khoản 2 Điều 10 Nghị định 73/2016/NĐ-CP).
  • Kinh doanh bảo hiểm sức khỏe: 300 tỷ VNĐ (theo Khoản 3 Điều 10 Nghị định 73/2016/NĐ-CP).
  • Kinh doanh dịch vụ môi giới mua bán nợ, tư vấn mua bán nợ: 5 tỷ VNĐ (khoản 2 Điều 6 Nghị định 69/2016/NĐ-CP).
  • Kinh doanh hoạt động mua bán nợ: 100 tỷ VNĐ (khoản 2 Điều 7 Nghị định 69/2016/NĐ-CP).
  • Kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch nợ: 500 tỷ VNĐ (khoản 2 Điều 8 Nghị định 69/2016/NĐ-CP).

3.   Lĩnh vực Giao thông vận tải hàng không:

  • Kinh doanh cảng hàng không, sân bay: Theo khoản 2 điều 14 Nghị định 92/2016/NĐ-CP.
    • Nội địa: 100 tỷ đồng.
    • Quốc tế: 200 tỷ đồng.
  • Kinh doanh dịch vụ hàng không bao gồm dịch vụ khai thác nhà ga hành khách, kho hàng hóa và dịch vụ cung cấp xăng dầu: 30 tỷ VNĐ (khoản 1 Điều 17 Nghị định 92/2016/NĐ-CP).
  • Kinh doanh hàng không chung: 100 tỷ (điều 8 Nghị định 92/2016/NĐ-CP).
  • Kinh doanh vận tải biển quốc tế: 5 tỷ VNĐ (điều 3 Nghị định 147/2018/NĐ-CP).

4.   Lĩnh vực Lao động và Xã hội:

  • Kinh doanh dịch vụ cho thuê lại lao động: 2 tỷ VNĐ (điều 6 Nghị định 55/2013/NĐ-CP).
  • Kinh doanh dịch vụ việc làm: ký quỹ 300 triệu VNĐ (điều 7,10 Nghị định 52/2014/NĐ-CP).
  • Kinh doanh dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài: 5 tỷ VNĐ (Điều 3 Nghị định 126/2007/NĐ-CP).

5.   Lĩnh vực Công thương:

  • Kinh doanh theo phương thức bán hàng đa cấp: 10 tỷ VNĐ (điều 7 Nghị định 40/2018/NĐ-CP).
  • Kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa đã qua sử dụng: ký quỹ 7 tỷ đồng (điều 25 Nghị định 69/2018/NĐ-CP).
  • Kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa có thuế tiêu thụ đặc biệt: ký quỹ 7 tỷ đồng (điều 24 Nghị định 69/2018/NĐ-CP).
  • Kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng thực phẩm đông lạnh: ký quỹ 10 tỷ đồng (điều 23 Nghị định 69/2018/NĐ-CP).

6.  Lĩnh vực Giáo dục:

  • Thành lập trường đại học tư thục: Vốn đầu tư tối thiểu 1000 tỷ VNĐ (không bao gồm giá trị đất xây dựng trường) (Điều 87 Nghị định 46/2017/NĐ-CP).
  • Thành lập Phân hiệu trường đại học tư thục: Vốn đầu tư tối thiểu 250 tỷ VNĐ (không bao gồm giá trị đất xây dựng phân hiệu) (Điều 91 Nghị định 46/2017/NĐ-CP).
  • Thành lập trường trung cấp sư phạm tư thục: Vốn đầu tư tối thiểu 50 tỷ VNĐ (không bao gồm giá trị đất) (Điều 78 Nghị định 46/2017/NĐ-CP).
  • Thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài: Vốn đầu tư tối thiểu là 250 tỷ VNĐ (không bao gồm các chi phí sử dụng đất) (Điều 35 Nghị định 86/2018/NĐ-CP).

IV.  Kết luận

Mong là các bạn sẽ nắm sơ lược về vốn pháp địnhđặc điểm của nó qua bài viết trên. Những liệt kê chi tiết về ngành nghề cần vốn pháp định hoặc những ngành nghề không cần, trong đó có nêu lên cụ thể vốn pháp định của từng ngành, giúp bạn dễ dàng phân biệt và xác định được.

V.  Thông tin liên hệ

Bài viết trên cung cấp thông tin về các ngành nghề kinh doanh cần có vốn pháp định và không có vốn pháp định. Mong rằng qua bài viết này bạn đọc sẽ bổ sung thêm kiến thức bổ ích cho mình. Nếu có thắc mắc về trường hợp của bạn, mời bạn liên hệ ngay với Uy Danh.

Uy Danh là Công ty Dịch vụ kế toán và Thành lập doanh nghiệp mang đến sự lựa chọn hàng đầu của quý doanh nghiệp, cam kết cung cấp dịch vụ chất lượng – uy tín tiết kiệm chi phí nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả. Hãy liên hệ ngay đến với Uy Danh để được tư vấn miễn phí và giải đáp những thắc mắc của Quý khách hàng.

  • CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ VÀ TƯ VẤN TAX UY DANH
  • Mã số thuế: 0315.367.844             Hotline: 0968.55.57.59
  • Địa chỉ: 45D Đường D5, Phường 25, Bình Thạnh, Hồ Chí Minh
  • Website: uydanh.vn                        Email: info@uydanh.vn
]]>
QUY ĐỊNH VỀ ĐỊA CHỈ TRỤ SỞ CÔNG TY, NHỮNG LƯU Ý KHI THUÊ ĐỊA CHỈ MỞ CÔNG TY https://uydanh.vn/quy-dinh-ve-dia-chi-tru-so-cong-ty-nhung-luu-y-khi-thue-dia-chi-mo-cong-ty Mon, 23 Nov 2020 04:36:50 +0000 https://uydanh.vn/?p=7235 hanhle quy dinh ve dia chi tru so cong ty nhung luu y khi thue dia chi mo cong ty 01 “AN CƯ LẠC NGHIỆP”, địa chỉ của một trụ sở công ty là điều được các doanh nghiệp rất quan tâm, ngoài việc đó là nơi có thích hợp cho việc kinh doanh hay không thì những vấn đề pháp lý, quy định về địa chỉ trụ sở công ty cũng rất quan trọng. Xin […]]]> hanhle quy dinh ve dia chi tru so cong ty nhung luu y khi thue dia chi mo cong ty 01

 “AN CƯ LẠC NGHIỆP”, địa chỉ của một trụ sở công ty là điều được các doanh nghiệp rất quan tâm, ngoài việc đó là nơi có thích hợp cho việc kinh doanh hay không thì những vấn đề pháp lý, quy định về địa chỉ trụ sở công ty cũng rất quan trọng. Xin mời quý bạn đọc, quý doanh nghiệp hãy cùng chúng tôi tìm hiểu rõ hơn về vấn đề này.

I. CĂN CỨ PHÁP LUẬT

  • Điều 43 Luật doanh nghiệp năm 2014

II. ĐỊA CHỈ TRỤ SỞ CÔNG TY NHƯ THẾ NÀO LÀ HỢP LÝ?

Điều 43 Luật doanh nghiệp năm 2014, quy định cụ thể về trụ sở chính công ty như sau:

 “Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc của doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).”

Ví dụ: Công ty TNHH và Dịch vụ TƯ VẤN TAX UY DANH có địa chỉ là: 45D, đường D5, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.

III. CÁC QUY ĐỊNH VỀ VIỆC ĐẶT TRỤ SỞ CÔNG TY:

1. Kinh doanh đúng địa chỉ mà doanh nghiệp đã đăng ký.

  • Trụ sở công ty phải có giấy tờ pháp lý, hợp đồng cho thuê rõ ràng trong việc thuê mướn địa điểm giữa người thuê và người cho thuê.
  • Kinh doanh những ngành nghề hợp pháp với luật pháp Việt Nam, nghiêm cấm những ngành nghề bất hợp pháp.
  • Trụ sở công ty không được là các chung cư, khu nhà tập thể vì những nơi này không có chức năng kinh doanh thương mại. Nếu có thì phải xác nhận việc kinh doanh với ban quản lý chung cư
  • Một số ngành nghề đặc thù không hoạt động tại trụ sở như: may mặc, sản xuất và chế biến thực phẩm nơi này cần có nhà xưởng, khu chế xuất,… để đảm bảo an toàn vệ sinh cũng như bảo vệ môi trường.
  • Thời gian mở cửa tại trụ sở chính doanh nghiệp cần được báo với cơ quan đăng ký kinh doanh trong vòng 15 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

2. Mức vi phạm về việc đặt địa chỉ trụ sở công ty:

Sẽ xử phạt hành chính đối với các công ty sai phạm về trụ sở chính. Doanh nghiệp sẽ bị phạt từ 1.000.000 đến 5.000.000 nếu vi phạm các hành vi sau đây:

  • Kê khai địa chỉ trụ sở không có thật trên bản đồ hành chính
  • Kê khai trụ sở nhưng thực tế không giao dịch tại trụ sở đó,
  • Kê khai địa chỉ trụ sở không thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp của mình,
  • Kê khai không trung thực, không chính xác nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, nơi ở hiện tại, nơi tạm trú của những người quản lý doanh nghiệp.

IV. NHỮNG LƯU Ý KHI THUÊ ĐỊA CHỈ MỞ CÔNG TY:

1. Vị trí thuận tiện hợp lý

  • Khi doanh nghiệp có thể đạt tại nơi có địa điểm tốt, vị trí đẹp sẽ là một lợi thế cạnh tranh rất tốt, tiện lợi cho khách hàng khi cần liên hệ với doanh nghiệp của mình và cũng tiện lợi cho các nhân viên của doanh nghiệp trong việc di chuyển.
  • Địa điểm gần đường lớn, an ninh, khu dân cư đông đúc, dễ đi lại sẽ là lựa chọn tốt

Cần hợp phong thủy thuận lợi cho việc kinh doanh, vận hành doanh nghiệp

2. Chi phí

  • Chi phí là một yếu tố ảnh hưởng đến quyết định có thuê trụ sở tại đó hay không, doanh nghiệp nên cân nhắc kỹ lưỡng về khả năng tài chính của mình trước khi quyết định ký bút thuê địa điểm

3. Diện tích trụ sở

  • Diện tích cần phù hợp với công năng, sức chứa nhân viên của doanh nghiệp

4. Các điều kiện hợp đồng

  • Cần tham khảo, bàn bạc, suy xét hợp đồng cho thuê một cách kỹ lưỡng trước khi đặt bút ký kết thuê để tránh những bất lợi, trở ngại về sau
  • Hợp đồng phải được chi tiết, kê khai rõ ràng các điều khoản để đều đảm bảo lợi ích cho hai bên

5. Đảm bảo pháp lý

  • Phải đảm bảo vị trí mà bạn đặt trụ sở công ty không bị nằm trong những diện như: thuộc địa giới bị quy hoạch, giải tỏa, nơi thi công đường xá, cầu cống,…

V. KẾT LUẬN

Trên đây là một số thông tin  phần nào hữu ích cho quý khách cũng như quý doanh nghiệp về các quy định về địa chỉ trụ sở công ty và những lưu ý khi thuê địa chỉ mở Công ty, hy vọng sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này, nếu bạn đang bất kỳ thắc mắc nào, xin hãy liên hệ với chúng tôi theo thông tin bên dưới!

VI. THÔNG TIN LIÊN HỆ

Uy Danh là Công ty Dịch vụ kế toán và Thành lập doanh nghiệp mang đến sự lựa chọn hàng đầu của quý doanh nghiệp, cam kết cung cấp dịch vụ chất lượng – uy tín tiết kiệm chi phí nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả.  Hãy liên hệ ngay đến với Uy Danh để được tư vấn miễn phí và giải đáp những thắc mắc của Quý khách hàng.

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ VÀ TƯ VẤN TAX UY DANH

Mã số thuế: 0315.367.844             Hotline: 0968.55.57.59

Địa chỉ: 45D Đường D5, Phường 25, Bình Thạnh, Hồ Chí Minh

Website: uydanh.vn                        Email: info@uydanh.vn

]]>
NHỮNG ĐỐI TƯỢNG BỊ CẤM THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP https://uydanh.vn/nhung-doi-tuong-bi-cam-thanh-lap-doanh-nghiep-2 Mon, 23 Nov 2020 02:44:39 +0000 https://uydanh.vn/?p=7213 Guarantee Stamp StampTrước khi muốn thành lập doanh nghiệp, thì cần tìm hiểu kỹ mình có thuộc vô bị cấm hay không? Những đối tượng nào sẽ bị cấm thành lập doanh nghiệp. Bởi trong Luật doanh nghiệp quy định rõ. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp những thắc mắc trên. Điều 18 Luật […]]]> Guarantee Stamp Stamp

Trước khi muốn thành lập doanh nghiệp, thì cần tìm hiểu kỹ mình có thuộc vô bị cấm hay không? Những đối tượng nào sẽ bị cấm thành lập doanh nghiệp. Bởi trong Luật doanh nghiệp quy định rõ. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp những thắc mắc trên.

Điều 18 Luật doanh nghiệp 2014 Quyền thành lập, góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và quản lý doanh nghiệp. Tổ chức, cá nhân có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.”

 I. CĂN CỨ PHÁP LUẬT

  • Điều 14, Nghị định 102/2010/NĐ-CP của Chính phủ ngày 1/10/2010
  • Điều 18 Luật doanh nghiệp 2014

II. TỔ CHỨC, CÁ NHÂN SAU ĐÂY KHÔNG CÓ QUYỀN THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP

  • Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
  • Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;
  • Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; hay trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý theo đúng quy định;
  • Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền  để quản lý phần vốn góp của Nhà nước theo đúng quy định;
  • Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự; tổ chức không có tư cách pháp nhân;
  • Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù hoặc bị Tòa án cấm hoạt động kinh doanh.
  • Các trường hợp khác theo quy định của việc phá sản doanh nghiệp

III. CÁC TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ

1. Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lại lợi riêng cho cơ quan đơn vị mình.

Tại Điều 14, Nghị định 102/2010/NĐ-CP của Chính phủ ngày 1/10/2010 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp quy định

Nghiêm cấm các hành vi cũng như sử dụng tài sản của cơ quan để đầu tư, góp vốn và mua cổ phần của các doanh nghiệp để thu lợi riêng.

Tài sản của Nhà nước và công quỹ quy định bao gồm như sau:

  • Các tài sản được mua và thanh toán bằng tiền của Nhà nước
  • Kinh phí được cấp từ, hỗ trợ Ngân sách của nhà nước
  • Đất được để sử dụng vào những mục đích đúng quy định của pháp luật
  • Tài sản và các lợi nhuận thu được từ việc sử dụng các tài sản và kinh phí đã nói trên
  • Kinh phí được tài trợ từ Chính phủ, Tổ chức và cá nhân nước ngoài

Thu lại lợi riêng cho tổ chức là việc sử dụng thu nhập dưới mọi hình thức có được từ hoạt động kinh doanh, từ góp vốn, mua cổ phần vào một trong các mục đích sau đây:

  • Chia cho một số hoặc tất cả cán bộ, nhân viên của cơ quan, đơn vị dưới mọi hình thức
  • Bổ sung vào ngân sách hoạt động của cơ quan, đơn vị trái với quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước
  • Lập quỹ ngân sách hoặc bổ sung vào quỹ để phục vụ lợi ích riêng của cơ quan, đơn vị mình

Như vậy, việc pháp luật quy định các chủ thể trên không được tham gia thành lập doanh nghiệp là nhằm đảm bảo tính công khai, minh bạch trong việc huy động, sử dụng ngân sách nhà nước.

Đồng thời cũng góp phần ngăn chặn các hành vi tiêu cực, gian lận, tham nhũng gây thiệt hại cho nguồn ngân sách nhà nước.

2. Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật

Các cán bộ, công chức không được phép thành lập doanh nghiệp. Bởi vì họ đang đảm nhiệm công việc công và ổn định, thường xuyên, lương đảm bảo đời sống của họ, họ có nghĩa vụ tận tâm và phục vụ cho xã hội và nhân dân.

Cũng nhằm ngăn ngừa việc lạm dụng quyền hạn của mình để làm hại đến lợi ích chung của xã hội và của Nhà nước.

3. Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị trực thuộc Quân đội nhân dân; hoặc thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ những người đã được ủy quyền

Đây là những người có vai trò quan trọng trong An ninh – Quốc gia của mỗi quốc gia, được nhà đầu tư đào tạo chuyên môn, để thực hiện nhiệm vụ của mình. Nên không được đầu tư cũng như thành lập doanh nghiệp để tránh bị phân tâm.

4. Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác

Đây là những người được nhà nước giao nhiệm vụ lãnh đạo, quản lý các doanh nghiệp nhà nước, những doanh nghiệp có vai trò quan trọng trong nền kinh tế đất nước. Pháp luật quy định như vậy nhằm tránh sự tham ô trong công việc, phục vụ lợi ích riêng.

5. Người chưa thành niên; bị hạn chế năng hoặc mất hành vi dân sự; tổ chức  không có tư cách pháp nhân; Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự , chấp hành hình phạt tù hoặc bị Tòa án cấm hoạt động kinh doanh

Những trường hợp này bị Pháp luật cấm nhằm đảm bảo an toàn, cũng như nhận định đúng năng lực cũng như khả năng của từng cá nhân. Để tránh sau này thành lập doanh nghiệp và phá sản nhanh chóng mất thời gian làm giấy tờ thủ tục giải quyết.

6. Các trường hợp khác theo quy định của việc phá sản doanh nghiệp.

Nhằm đảm bảo an toàn cho các hoạt động của công ty được thành lập sau này, tránh tình trạng phá sản doanh nghiệp thêm lần nữa.

IV. ĐỐI TƯỢNG BỊ HẠN CHẾ

Trong Luật doanh nghiệp có quy định: Mỗi cá nhân chỉ được thành lập duy nhất một Doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân đồng thời không được là chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp danh.

Cũng như thành viên hợp danh sẽ không được làm chủ của doanh nghiệp tư nhân hoặc là thành viên hợp danh của công ty hợp danh nào khác, trừ trường hợp mà được sự nhất trí của những thành viên hợp danh còn lại trong công ty hợp danh đó.

 V. KẾT LUẬN

Trên đây là toàn bộ hướng dẫn cách xác định những đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp theo đúng văn bản pháp luật đang thi hành. Thông qua bài viết bạn có thể liệt kê ra những đối tượng bị cấm đúng nhất mà không sợ nhầm lẫn trong nhiều trường hợp khác nhau. Uy Danh luôn đồng hành cùng bạn, chúng tôi hi vọng rằng bài viết này sẽ giúp ích cho bạn nhiều hơn.

VI. THÔNG TIN LIÊN HỆ

Để được tìm hiểu thêm những thông tin về Dịch vụ kế toán và Dịch vụ thành lập doanh nghiệp hãy liên hệ ngay đến Uy danh để được tư vấn miễn phí, hỗ trợ và giải quyết những vấn đề của khách hàng một cách nhanh chóng – chính xác và tiết kiệm thời gian. Uy Danh – Sự lựa chọn hàng đầu của các doanh nghiệp!

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ VÀ TƯ VẤN TAX UY DANH

Địa chỉ: 45D, Đường D5, Phường 25, Bình Thạnh, Hồ Chí Minh

Hotline: 0968.55.57.59 Website: uydanh.vn – info@uydanh.vn

]]>
QUY ĐỊNH VỀ GÓP VỐN VÀ CƠ CẤU GÓP VỐN KHI THÀNH LẬP CÔNG TY https://uydanh.vn/quy-dinh-ve-gop-von-va-co-cau-gop-von-khi-thanh-lap-cong-ty Thu, 19 Nov 2020 06:57:24 +0000 https://uydanh.vn/?p=7175 quy dinh ve gop von va co cau gop von khi thanh lap cong ty trang anh 00 01Doanh nghiệp khi được thành lập thì bạn nên hiểu như thế nào về góp vốn? Thực hiện nó ra sao? Quy định được đưa ra như thế nào?…. Và rất nhiều thắc mắc khác liên quan đến việc góp vốn khi thành lập một công ty. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn làm […]]]> quy dinh ve gop von va co cau gop von khi thanh lap cong ty trang anh 00 01

Doanh nghiệp khi được thành lập thì bạn nên hiểu như thế nào về góp vốn? Thực hiện nó ra sao? Quy định được đưa ra như thế nào?…. Và rất nhiều thắc mắc khác liên quan đến việc góp vốn khi thành lập một công ty. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn làm rõ những Quy định về vốn và cơ cấu góp vốn khi thành lập công ty.

quy dinh ve gop von va co cau gop von khi thanh lap cong ty trang anh 01

 I.Cơ sở pháp lý

·        Luật doanh nghiệp 2014

·        Luật doanh nghiệp 2020 số 59/2020/QH14

II.Vốn điều lệ của công ty là gì?

Vốn điều lệ của công ty là tổng giá trị phần góp vốn của các thành viên cam kết góp đủ, đúng hạn số vốn  trong thời gian nhất định

III.Các hình thức góp vốn của công ty

Tổ chức cá nhân có quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo quy định của pháp luật trừ các trường hợp sau:

·        Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi nhuận riêng cho cơ quan, đơn vị của mình .

·        Các đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức .

1.      Đối với doanh nghiệp nhà nước:

·        Doanh nghiệp nhà nước là tổ chức kinh tế do nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ hoặc cổ phần góp vốn chi phối

·        Vốn điều lệ do doanh nghiệp nhà nước sở hữu toàn bộ .

·        Là tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân, thực hiện hạch toán kinh doanh lấy thu bù chi và đảm bảo có lãi hoặc thực hiện mục tiêu kinh doanh do nhà nước giao.

2.      Đối với Công ty TNHH hai thành viên trở lên:

Là loại hình doanh nghiệp đối vốn, trong đó thành viên có thể là tổ chức hoặc cá nhân, từ 02-50 thành viên.  Thành viên phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp.

·        Góp đủ, đúng hạn số vốn đã cam kết và chịu trách nhiệm về các khoản  nợ và nghĩa vụ tài sản của công ty

·        Không được rút vốn ra khỏi công ty dưới mọi hình thức trừ các trường hợp quy định tại điều 52, 53,54 và 68 của Luật doanh nghiệp 2014 .

·        Thành viên góp vốn phần vốn góp cho công ty đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày,kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

·        Thành viên công ty chỉ được góp vốn phần vốn góp bằng tài sản khác với tài sản đã đăng ký nếu được sự đồng ý của các thành viên khác

Nếu sau thời hạn quy định mà  thành viên chưa góp hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết thì được xử lý như sau:

· Thành viên chưa góp vốn sẽ không còn là thành viên của công ty

· Thành viên chưa góp đủ vốn có các quyền tương ứng với phần vốn đã góp.

· Phần vốn góp chưa góp của các thành viên được chào bán theo quyết định của Hội đồng thành viên.

· Trong trường hợp này công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ, tỷ lệ phần góp của các thành viên trong 60 ngày.

3. Đối với công ty TNHH một thành viên:

Công ty TNHH một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu.

·        Chủ sở hữu phải góp đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập công ty trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

·        Chủ sở hữu chịu toàn bộ trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của  mình đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty, thiệt hại xảy ra do không góp, góp không đủ, góp không đúng hạn vốn điều lệ

·        Trường hợp không góp đủ vốn trong thời gian quy định, chủ sở hữu công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng giá trị số vốn thực góp trong thời hạn 30 ngày. Phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn góp đã cam kết.

4. Đối với công ty cổ phần:

Công ty cổ phần là doanh nghiệp có vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau ( hay gọi là cổ phần ). Cổ đông có thể là tổ chức hay cá nhân tối thiểu là 03. Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp.

·        Vốn điều lệ của công ty là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán các loại

·        Cổ phần đã bán là số cổ phần được chào bán đã được các cổ đông thanh toán đủ cho công ty.

·        Tổng số cổ phần mà công ty chào bán để huy động vốn, bao gồm cổ phần đã được đăng ký mua và chưa được đăng ký mua.

Công ty thay đổi vốn điều lệ khi:

·        Công ty hoàn trả một phần vốn góp cho cổ đông theo tỷ lệ sở hữu của họ nếu công ty hoạt động liên tục trong 02 năm

·        Công ty mua lại cổ phần đã phát hành quy định tại điều 129 và 140 theo Luật doanh nghiệp

·        Vốn điều lệ không được thanh toán đầy đủ và đúng hạn.

Công ty cổ phần phải có cổ phần phổ thông. Ngoài cổ phần phổ thông thì có thể có cổ phần ưu đãi: cổ phần ưu đãi biểu quyết, cổ phần ưu đãi cổ tức và cổ phần ưu đãi hoàn lại.

5.      Đối với Công ty tư nhân:

Là doanh nghiệp có một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về hoạt động của doanh nghiệp.

·        Vốn đầu tư của doanh nghiệp do chủ doanh nghiệp tự đăng ký

·        Toàn bộ tài sản  kể cả vốn vay và tài sản thuê được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán và báo cáo tài chính theo pháp luật.

·        Chủ doanh nghiệp có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư của mình

·        Trường hợp giảm vốn đầu tư xuống thấp hơn đã đăng ký thì chỉ được giảm vốn sau khi đã đăng ký với Cơ quan đăng ký kinh doanh

·        Luật Doanh nghiệp 2014 quy định chủ doanh nghiệp tư nhân có nghĩa vụ đăng ký chính xác tổng số vốn đầu tư

Chủ sở hữu doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm vô hạn về tài sản doanh nghiệp phát sinh trong hoạt động kinh doanh.

IV. Kết luận

Vậy với nhữngQuy định về vốn và cơ cấu góp vốn khi thành lập công ty chúng tôi đã chia sẻ ở trên mong rằng có thể giúp bạn hiểu rõ hơn về vấn đề góp vốn khi thành lập công ty! Nếu còn gì thắc mắc, xin hãy liên lạc với chúng tôi, chúng tôi sẽ sớm trả lời thắc mắc của mọi người.

V. Thông tin liên hệ

Uy Danh là Công ty Dịch vụ kế toán và Thành lập doanh nghiệp mang đến sự lựa chọn hàng đầu của quý doanh nghiệp, cam kết cung cấp dịch vụ chất lượng – uy tín tiết kiệm chi phí nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả.  Hãy liên hệ ngay đến với Uy Danh để được tư vấn miễn phí và giải đáp những thắc mắc của Quý khách hàng.

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ VÀ TƯ VẤN TAX UY DANH

Mã số thuế: 0315.367.844             Hotline: 0968.55.57.59

Địa chỉ: 45D Đường D5, Phường 25, Bình Thạnh, Hồ Chí Minh

Website: uydanh.vn                        Email: info@uydanh.vn

]]>
Thủ tục chuyển nhượng vốn góp công ty TNHH một thành viên và công ty TNHH 2 thành viên trở lên https://uydanh.vn/thu-tuc-chuyen-nhuong-von-gop-cong-ty-tnhh-mot-thanh-vien-va-cong-ty-tnhh-2-thanh-vien-tro-len Thu, 19 Nov 2020 04:42:44 +0000 https://uydanh.vn/?p=7170 thu tuc chuyen nhuong von gop cong ty tnhh trang anh 00 01Chuyển nhượng vốn góp công ty TNHH là thủ tục cần thiết khi thành viên hoặc chủ sở hữu doanh nghiệp quyết định ngừng tham gia góp vốn và chuyển nhượng cho tổ chức, cá nhân khác. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin cần lưu ý về vấn đề trên đến với người […]]]> thu tuc chuyen nhuong von gop cong ty tnhh trang anh 00 01

Chuyển nhượng vốn góp công ty TNHH là thủ tục cần thiết khi thành viên hoặc chủ sở hữu doanh nghiệp quyết định ngừng tham gia góp vốn chuyển nhượng cho tổ chức, cá nhân khác. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin cần lưu ý về vấn đề trên đến với người đọc.

Chuyển nhượng vốn góp của thành viên hợp danh

I.Cơ sở pháp lý

+ Điều 9 thông tư 166/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013.

+ Luật doanh nghiệp 2014 .

II.Hình Thức

  • Vốn góp là tổng giá trị của các thành viên cam kết góp vào công ty
  • Thành viên chuyển nhượng lại phần vốn góp của mình cho các thành viên khác tương ứng với phần vốn góp của mình.
  • Thành viên có mong muốn yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp của mình;
  • Thành viên công ty sử dụng phần vốn góp để trả nợ;
  • Thành viên tặng cho một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác.

III. Hồ Sơ

1. Với công ty TNHH 1 thành viên

·        Quyết định của chủ sở hữu về việc thay đổi;

·        Thông báo thay đổi Chủ sở hữu Công ty TNHH một thành viên;

·        Thông báo thay đổi Người đại diện theo pháp luật;

·        Điều lệ Công ty sửa đổi;

·        Hợp đồng chuyển nhượng, biên bản thanh lý hợp đồng chuyển nhượng vốn góp;

·        Bản sao chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

·        Bản sao CMND hoặc hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật mới..

2. Với công ty TNHH 2 thành viên trở lên:

·        Thông báo thay đổi Thành viên góp vốn của công ty TNHH hai thành viên trở lên;

·        Quyết định và Biên bản họp của Hội đồng thành viên về việc chuyển nhượng vốn góp;

·        Hợp đồng chuyển nhượng và các giấy tờ chứng thực đã hoàn tất việc chuyển nhượng vốn góp.

·        Các giấy tờ của bên nhận chuyển nhượng: Bản sao chứng thực cá nhân dưới 3 tháng:  chứng minh thư nhân dân; thẻ căn cước công dân; hộ chiếu còn hiệu lực.

·        Hồ sơ cần được chuẩn bị theo đúng quy định và thời hạn.

IV. Thủ Tục 

·        Nộp hồ sơ tại Phòng đăng ký kinh doanh nơi công ty đặt trụ sở chính.

·        Phòng Đăng ký kinh doanh kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và giải quyết hồ sơ của doanh nghiệp. Trao giấy biên nhận và đăng ký thay đổi thành viên công ty.

·        Căn cứ theo ngày hẹn trên giấy Biên nhận, doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh để nhận kết quả giải quyết hồ sơ.

Lưu ý: Thời gian giải quyết từ 03 – 05 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ.

V. Sự khác biệt giữa chuyển nhượng và mua lại vốn góp:

1. Chuyển nhượng vốn góp:

·        Tư cách thành viên của người chuyển nhượng phần vốn góp sẽ được chuyển giao cho người cá nhân, tổ chức nhận chuyển nhượng. Vốn của công ty và tỷ lệ vốn của các thành viên trong công ty không thay đổi.

·        Bên bán là các thành viên góp vốn và bên mua là các tổ chức, cá nhân có nhu cầu góp vốn.

·        Trường hợp công ty không mua lại phần vốn góp theo quy định tại khoản 2 Điều 52 Luật Doanh nghiệp 2014 thì thành viên đó có quyền tự do chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho thành viên khác hoặc người khác không phải là thành viên.

2. Mua lại vốn góp:

·        Giảm vốn điều lệ công ty tương ứng với phần vốn góp yêu cầu mua lại, tư cách thành viên của người yêu cầu mua lại vốn góp bị mất đi, tỷ lệ vốn góp của các thành viên còn lại trong công ty sẽ bị thay đổi.

·        Bên bán là các thành viên góp vốn và bên mua là chính công ty.

·        Khi có yêu cầu của thành viên quy định tại khoản 1 Điều 53 Luật Doanh nghiệp 2014, nếu không thỏa thuận được về giá thì công ty phải mua lại phần vốn góp của thành viên đó theo giá thị trường hoặc giá được định theo nguyên tắc quy định tại Điều lệ công ty trong thời hạn 15 ngày (kể từ ngày nhận được yêu cầu).

·        Việc thanh toán chỉ được thực hiện nếu sau khi thanh toán đủ phần vốn góp được mua lại, công ty vẫn thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác.

VI. Hồ sơ thuế phát sinh từ việc chuyển nhượng vốn:

Đối với doanh nghiệp: Hồ sơ khai thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn bao gồm:

·        Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp về chuyển nhượng vốn (theo Mẫu số 05/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC);

·        Bản chụp hợp đồng chuyển nhượng. Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng bằng tiếng nước ngoài phải dịch ra tiếng Việt các nội dung chủ yếu:

1.      Bên chuyển nhượng; bên nhận chuyển nhượng;

2.      Thời gian chuyển nhượng;

3.      Nội dung chuyển nhượng;

4.      Quyền và nghĩa vụ của từng bên;

5.      Giá trị của hợp đồng;

6.      Thời hạn, phương thức, đồng tiền thanh toán.

·        Bản chụp quyết định chuẩn y việc chuyển nhượng vốn của cơ quan có thẩm quyền (nếu có);

·        Bản chụp chứng nhận vốn góp;

·        Chứng từ gốc của các khoản chi phí.

Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế: tại cơ quan thuế nơi doanh nghiệp của tổ chức, cá nhân nước ngoài chuyển nhượng vốn đăng ký nộp thuế.

Đối với cá nhân: Hồ sơ kê khai thuế TNCN từ việc chuyển nhượng vốn:

–         Cá nhân chuyển nhượng vốn kê khai tờ khai thuế TNCN mẫu 06/TNCN.

–         Nộp tiền thuế TNCN phát sinh từ việc chuyển nhượng vốn.

–         Hồ sơ liên quan đến quá trình chuyển nhượng vốn như:

Ø  Hợp đồng chuyển nhượng vốn.

Ø  Số vốn chuyển nhượng phát sinh.

Ø  Giá trị hợp đồng chuyển nhượng vốn.

Ø  Thời gian chuyển nhượng vốn.

Ø  Phương thức và đồng tiền thanh toán.

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế:

·        Chậm nhất ngày thứ 10 kể từ ngày 2 bên ký và thực hiện hợp đồng chuyển nhượng vốn;

·        Chậm nhất ngày thứ 10 kể từ ngày các bên thỏa thuận chuyển nhượng vốn tại hợp đồng chuyển nhượng vốn.

·        Kê khai sau 10 ngày thì bị phạt chậm nộp tờ khai và phát sinh tiền lãi phải nộp nếu có; chi tiết theo điều 9 thông tư 166/2013/TT-BTC quy định

Điều 9. Xử phạt đối với hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế so với thời hạn quy định

1.      Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 05 ngày mà có tình tiết giảm nhẹ.

2.      Phạt tiền 700.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 400.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 1.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 10 ngày (trừ trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này).

3.      Phạt tiền 1.400.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không dưới 800.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 2.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ trên 10 ngày đến 20 ngày.

4.      Phạt tiền 2.100.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 1.200.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 3.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ trên 20 ngày đến 30 ngày.

5.      Phạt tiền 2.800.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 1.600.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 4.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ trên 30 ngày đến 40 ngày.

6.      Phạt tiền 3.500.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 2.000.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a.      Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ trên 40 ngày đến 90 ngày.

b.      Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định trên 90 ngày nhưng không phát sinh số thuế phải nộp hoặc trường hợp quy định tại Khoản 9 Điều 13 Thông tư này.

c.      Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp (trừ trường hợp pháp luật có quy định không phải nộp hồ sơ khai thuế).

d.      Nộp hồ sơ khai thuế tạm tính theo quý quá thời hạn quy định trên 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế nhưng chưa đến thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm.

7.      Thời hạn nộp hồ sơ quy định tại Điều này bao gồm cả thời gian được gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

8.      Không áp dụng các mức xử phạt quy định Điều này đối với trường hợp người nộp thuế trong thời gian được gia hạn thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, gia hạn thời hạn nộp thuế.

9.      Người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế bị xử phạt theo quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều này, nếu dẫn đến chậm nộp tiền thuế thì phải nộp tiền chậm nộp tiền thuế theo quy định tại Điều 106 Luật quản lý thuế và các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật này.

10. Trường hợp chậm nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định và cơ quan thuế đã ra quyết định ấn định số thuế phải nộp. Sau đó trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế hợp lệ và xác định đúng số tiền thuế phải nộp của kỳ nộp thuế thì cơ quan thuế xử phạt hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế theo Khoản 1, 2, 3, 4, 5 và Khoản 6 Điều này và tính tiền chậm nộp tiền thuế theo quy định. Cơ quan thuế phải ra quyết định bãi bỏ quyết định ấn định thuế.

Bên cạnh những thủ tục trên người có nhu cầu chuyển nhượng vốn góp cần lưu ý về những cập nhật mới (nếu có)

VII. Kết luận

Trên đây là những thông tin đáng lưu ý về thủ tục chuyển nhượng vốn góp công ty TNHH nói chung. Nếu quý đọc giả có nhu cầu tìm hiểu sâu hơn về chủ đề này thì Công ty TNHH Uy Danh rất sẵn lòng tư vấn miễn phí thông qua các k

VIII. Thông tin liên lạc

Uy Danh là Công ty Dịch vụ kế toán và Thành lập doanh nghiệp mang đến sự lựa chọn hàng đầu của quý doanh nghiệp, cam kết cung cấp dịch vụ chất lượng – uy tín tiết kiệm chi phí nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả.  Hãy liên hệ ngay đến với Uy Danh để được tư vấn miễn phí và giải đáp những thắc mắc của Quý khách hàng.

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ VÀ TƯ VẤN TAX UY DANH

Mã số thuế: 0315.367.844             Hotline: 0968.55.57.59

Địa chỉ: 45D Đường D5, Phường 25, Bình Thạnh, Hồ Chí Minh

Website: uydanh.vn                        Email: info@uydanh.vn

]]>
VỐN ĐỂ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN https://uydanh.vn/von-de-thanh-lap-doanh-nghiep-tu-nhan-2 Thu, 29 Oct 2020 03:46:02 +0000 https://uydanh.vn/?p=6741 thao han sua ban sao cua 42 dieu kien ve von de thanh lap doanh nghiep tu nhan danh duyet 00 01Vốn là điều kiện cơ bản đầu tiên để có thể thành lập doanh nghiệp. Như các bạn đã biết, STARTUP ngày nay rất phổ biến, khi bạn muốn ý tưởng hóa việc kinh doanh của mình bằng việc mở một doanh nghiệp. Vậy thành lập doanh nghiệp tư nhân cần bao nhiêu vốn? chúng ta […]]]> thao han sua ban sao cua 42 dieu kien ve von de thanh lap doanh nghiep tu nhan danh duyet 00 01

Vốn là điều kiện cơ bản đầu tiên để có thể thành lập doanh nghiệp.

Như các bạn đã biết, STARTUP ngày nay rất phổ biến, khi bạn muốn ý tưởng hóa việc kinh doanh của mình bằng việc mở một doanh nghiệp. Vậy thành lập doanh nghiệp tư nhân cần bao nhiêu vốn? chúng ta cùng nhau tìm hiểu thông qua các bài viết dưới đây của công ty Uy Danh nhé.

thao han sua ban sao cua 42 dieu kien ve von de thanh lap doanh nghiep tu nhan danh duyet 01

I.              Cơ sở pháp lý

Điều 183 Luật doanh nghiệp 2014 ban hành 26/11/2014

Điều 10 Nghị định 78/2015/NĐ-CP ban hành 14/09/2015

II.          Doanh nghiệp tư nhân là gì?

Doanh nghiệp tư nhân viết tắt “DNTN” là doanh nghiệp được một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm mọi hoạt động của doanh nghiệp bằng toàn bộ số vốn của mình.

Theo điều 183 Luật doanh nghiệp 2014:

  • Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.
  •  DNTN không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.
  • Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp danh
  •  DNTN không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.
thao han sua ban sao cua 42 dieu kien ve von de thanh lap doanh nghiep tu nhan danh duyet 02

III.       Điều kiện thành lập doanh nghiệp tư nhân:

1        Điều kiện chung:

a.      Tên doanh nghiệp:

  • Gồm 3 tên: tiếng việt, tiếng nước ngoài, tiếng viết tắt
  • Không bị trùng
  • Không gây nhầm lẫn với công ty khác

b.      Trụ sở chính của công ty:

  • Được quyền sử dụng hợp pháp
  • Có địa chỉ rõ ràng
  • Không được nằm trong khu quy hoạch
  • Không nằm ở chung cư, nếu nằm ở chung cư cần văn bản xác định chứng minh

c.      Ngành nghề công ty kinh doanh:

  • Có trong hệ thống ngành nghề nhà nước cho phép
  • Không bị cấm đầu tư kinh doanh

d.      Vốn đầu tư:

  • Đảm bảo vốn pháp định với các ngành nghề yêu cầu vốn pháp định

e.      Chủ doanh nghiệp:

  • Không vi phạm luật doanh nghiệp hiện hành

2        Điều kiện riêng:

  • Duy nhất một cá nhân làm chủ
  • Mỗi cá nhân làm chủ một doanh nghiệp
thao han sua ban sao cua 42 dieu kien ve von de thanh lap doanh nghiep tu nhan danh duyet 03

3        Các thủ tục doanh nghiệp cần chuẩn bị trước khi thành lập:

  • Bản sao chứng minh nhân dân (không quá 3 tháng) của người đại diện pháp luật của công ty
  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
  • Hồ sơ, giấy tờ liên quan nếu có đăng ký thành lập doanh nghiệp có điều kiện ngành nghề.
  • Giấy tờ khác liên quan tới thông tin công ty:
    • Giấy tờ xác nhận tên công ty, địa chỉ, ngành nghề kinh doanh.
    •  Những văn bản xác nhận vốn đầu tư của các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
    • Những giấy tờ, chứng chỉ ngành nghề của chủ doanh nghiệp hoặc người đại diện pháp luật có quy định tại khoản 13 điều 4 luật doanh nghiệp.
    • Văn bản uỷ quyền của người đi nộp hồ sơ trong trường hợp người nộp hồ sơ không phải là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
thao han sua ban sao cua 42 dieu kien ve von de thanh lap doanh nghiep tu nhan danh duyet 04

Sau khi các hồ sơ, giấy tờ được chuẩn bị, bạn nộp hồ sơ ở Sở kế hoạch đầu tư nơi bạn đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân.

IV.       Doanh nghiệp tư nhân cần bao nhiêu vốn?

Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân. Vì vậy vốn để thành lập doanh nghiệp tư nhân hoàn toàn do chủ doanh nghiệp quyết định và chủ doanh nghiệp phải chịu toàn bộ rủi ro trong quá trình hoạt động doanh nghiệp.

1.      Vốn đầu tư của doanh nghiệp tư nhân:

thao han sua ban sao cua 42 dieu kien ve von de thanh lap doanh nghiep tu nhan danh duyet 05
  • Vốn đầu tư của doanh nghiệp tư nhân” do chủ doanh nghiệp tự đăng kí và có nghĩa vụ đăng ký chính xác tổng vốn đầu tư của mình. Trong đó phải kê khai rõ số vốn bằng Đồng Việt Nam, ngoại tệ, vàng  và những loại tài sản khác như nhà, đất, xe,… ( kê khai rõ số lượng, giá trị của từng loại)
  •   Tài sản thuê và vốn vay nếu như sử dụng vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân thì phải được ghi chép và báo cáo tài chính theo đúng quy định pháp luật
  •  Trong suốt quá trình hoạt động, chủ doanh nghiệp có quyền tăng hay giảm vốn đầu tư của mình và ghi chép vào sổ kế toán

2.      Quản lý vốn của doanh nghiệp:

  • Nếu thuê người khác làm giám đốc quản lý doanh nghiệp thì chủ doanh nghiệp vẫn phải chịu toàn bộ trách nhiệm với doanh nghiệp đang hoạt động của mình
  • Khi thành lập doanh nghiệp tư nhân thì chủ doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm vô hạn đối với doanh nghiệp của mình. Nếu công ty thua lỗ thì bạn phải chịu hoàn toàn trách nhiệm bằng tài sản của mình.

V.           Các loại vốn cần có khi thành lập doanh nghiệp:

1.      Vốn điều lệ:

  • Được hiểu là vốn cho chủ doanh nghiệp góp hoặc cam kết góp vào công ty trong thời gian nhất định và được ghi vào điều lệ công ty
  • Trừ một số ngành kinh doanh nhất định, thì nhà nước không quy định mức vốn điều lệ của các ngành
  • Vốn điều lệ có thể thay đổi trong quá trình doanh nghiệp hoạt động
thao han sua ban sao cua 42 dieu kien ve von de thanh lap doanh nghiep tu nhan danh duyet 06

2.      Vốn pháp định:

  • Được hiểu là mức vốn tối thiểu để thành lập doanh nghiệp tư nhân
  • Mỗi ngành nghề kinh doanh khác nhau sẽ có vốn pháp định khác nhau, doanh nghiệp phải đủ vốn pháp định mới được hoạt động kinh doanh
thao han sua ban sao cua 42 dieu kien ve von de thanh lap doanh nghiep tu nhan danh duyet 07

3.      Vốn ký quỹ:

  • Doanh nghiệp phải đăng ký tài khoản ký quỹ tại ngân hàng, và phả có một số tiền thực tế để đảm bảo hoạt động của doanh nghiệp
  • Bắt buộc phải nộp số tiền ký quỹ thực tế vào tài khoản ngân hàng

4.      Vốn tổ chức (cá nhân, nước ngoài):

  • Là mức vốn của nhà đầu tư nước ngoài đóng góp vào doanh nghiệp Việt Nam
thao han sua ban sao cua 42 dieu kien ve von de thanh lap doanh nghiep tu nhan danh duyet 08

VI.       Kết luận

Sau khi khai thác trên bài, chúng ta cần tổng hợp lại một vài khái niệm sơ bộ về doanh nghiệp tư nhân. Đặc biệt là điều kiện để thành lập một doanh nghiệp, trong đó nên lưu ý các thủ tục doanh nghiệp cần chuẩn bị trước khi thành lập. Bài viết đã giải đáp thắc mắc của hầu hết các câu hỏi của doanh nghiệp là doanh nghiệp cần bao nhiêu vốn đề thành lập và trong đó được chia ra các loại vốn nào? Mong đây sẽ là bài viết hữu ích cho các bạn.

VII.    Thông tin liên hệ

Trên đây là tất cả thông tin công ty chúng tôi đã chọn lọc và tổng hợp lại giúp bạn hiểu rõ cách thành lập một Doanh Nghiệp Tư Nhân ra sao. Mong rằng bài viết sẽ giúp bạn hiểu rõ và chi tiết hơn về Doanh Nghiệp Tư Nhânnhé. Nếu bạn còn thắc mắc, vui lòng liên hệ Công Ty TNHH Dịch Vụ Và Tư Vấn Tax Uy Danh CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ VÀ TƯ VẤN TAX UY DANH.

Uy Danh là Công ty Dịch vụ kế toán và Thành lập doanh nghiệp mang đến sự lựa chọn hàng đầu của quý doanh nghiệp, cam kết cung cấp dịch vụ chất lượng – uy tín tiết kiệm chi phí nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả. Hãy liên hệ ngay đến với Uy Danh để được tư vấn miễn phí và giải đáp những thắc mắc của Quý khách hàng.

  • CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ VÀ TƯ VẤN TAX UY DANH
  • Mã số thuế: 0315.367.844             Hotline: 0968.55.57.59
  • Địa chỉ: 45D Đường D5, Phường 25, Bình Thạnh, Hồ Chí Minh
  • Website: uydanh.vn                        Email: info@uydanh.vn
]]>
PHÂN BIỆT VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN VÀ CHI NHÁNH CÔNG TY https://uydanh.vn/phan-biet-van-phong-dai-dien-va-chi-nhanh-cong-ty Thu, 29 Oct 2020 03:22:53 +0000 https://uydanh.vn/?p=6730 trong duyet tran my phan biet van phong dai dien va chi nhanh sang ok 00 01Có nhiều bạn hay bị nhầm lẫn văn phòng đại diện và chi nhánh công ty là một . Nếu bạn nào có suy nghĩ đó thì hãy loại bỏ ngay cái suy nghĩ đó đi vì nó hoàn toàn không đúng. Văn phòng đại diện khác với chi nhánh công ty, để biết rõ […]]]> trong duyet tran my phan biet van phong dai dien va chi nhanh sang ok 00 01

Có nhiều bạn hay bị nhầm lẫn văn phòng đại diện và chi nhánh công ty là một . Nếu bạn nào có suy nghĩ đó thì hãy loại bỏ ngay cái suy nghĩ đó đi vì nó hoàn toàn không đúng. Văn phòng đại diện khác với chi nhánh công ty, để biết rõ nó giống và khác nhau như thế nào thì hãy cùng Uy Danh xem bài viết dưới đây nhé.

trong duyet tran my phan biet van phong dai dien va chi nhanh sang ok 01

I. Cơ sở pháp lý

1.     Điều 41 Luật doanh nghiệp  68/2014/QH13 có hiệu lực từ ngày 01/07/2015

2.     Điều 45 Luật doanh nghiệp  68/2014/QH13 có hiệu lực từ ngày 01/07/2015

 II. Khái niệm văn phòng đại diện và chi nhánh (điều 45 luật DN)

1.     Văn phòng đại diện:

Là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ đại diện theo ủy quyền cho lợi ích của doanh nghiệp và bảo vệ các lợi ích đó.

2.     Chi nhánh công ty:

Là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp kể cả chức năng đại diện theo ủy quyền. Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh phải đúng với ngành, nghề kinh doanh của doanh  nghiệp.

III. Phân biệt văn phòng đại diện và chi nhánh công ty

1.     Giống nhau:

a.      Đều là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp nào đó ( ngân hàng , tổ chức kinh doanh, công ty …) theo quy định Luật DN 2014.

b.     Không có tư cách pháp nhân.

c.      Hoạt động nhân danh chủ sở hữu doanh nghiệp hoặc người đứng đầu tổ chức đó.

d.     Thừa sự ủy quyền của chủ doanh nghiệp hoặc người đứng đầu tổ chức.

e.      Tên doanh nghiệp đều được gắn tại chi nhánh và văn phòng đại diện.

f.       Các nguyên tắc đặt tên là giống nhau tại Điều 41 Luật DN .

2.     Khác nhau:

a.      Về chức năng

●       Chi nhánh công ty: Vừa thực hiện được chức năng kinh doanh vừa thực hiện được chức năng đại diện theo ủy quyền.

●       Văn phòng đại diện: Chỉ thực hiện được chức năng đại diện theo ủy quyền của Dớng tới là nơi quảng bá sản phẩm của doanh nghiệp, tức là chỉ có chức năng giao dịch và tiếp thị. Mục đích như DN, giải đáp và tư vấn khách. 

b.     Về phạm vi

●       Chi nhánh công ty:

−       Được tổ chức và hoạt động trong nước.

−       Được phép thực hiện các công việc, nghiệp vụ như doanh nghiệp mẹ của mình.

●    Văn phòng đại diện:

−       Được tổ chức và hoạt động  theo khu vực, có thể hoạt động ngoài phạm vi lãnh thổ quốc gia, tùy thuộc vào quy mô doanh nghiệp , tổ chức .

−       Không được phép thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến doanh nghiệp mẹ.

c.      Về hình thức hạch toán

Chi nhánh công ty: Có thể lựa chọn giữa hình thức hạch toán phụ thuộc hoặc hạch toán độc lập.

  • Hình thức hạch toán phụ thuộc:
    • Trường hợp cùng tỉnh : công ty mẹ sẽ chịu trách nhiệm làm báo cáo thuế hàng quý, hằng năm, sử dụng chữ ký số công ty mẹ để nộp thuế môn bài .
    • Trường hợp khác tỉnh: Phải khắc con dấu riêng, mua chữ ký số riêng để nộp thuế môn bài, làm báo cáo thuế hàng quý nhưng báo cáo tài chính cuối năm công ty mẹ sẽ quyết toán.
  • Hình thức hạch toán độc lập: Dù cùng tỉnh thì đều phải mua chữ ký số riêng, làm khai thuế ban đầu như hồ sơ công ty mẹ , làm báo thuế hàng quý và quyết toán thuế cuối năm. 

Văn phòng đại diện : chỉ có thể chọn hình thức hạch toán phụ thuộc.

  • Phải nộp hồ sơ khai thuế đối với sắc thuế văn phòng đại diện phát sinh phải nộp hoặc phải nộp thay ;các sắc thuế không phát sinh, văn phòng đại diện không phải nộp hồ sơ khai thuế.
  • Không phải nộp thuế môn bài.

IV. Kết luận

Như vậy, bài viết trên cho biết khái niệm và phân biệt văn phòng đại diện và chi nhánh công ty dựa trên ba tiêu chí về chức năng, về phạm vi và về hình thức hạch toán. Uy Danh mong rằng nó sẽ hữu ích cho bạn đọc. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào thì hãy liên hệ ngay với chúng tôi.

Uy Danh là Công ty Dịch vụ kế toán và Thành lập doanh nghiệp mang đến sự lựa chọn hàng đầu của quý doanh nghiệp, cam kết cung cấp dịch vụ chất lượng – uy tín tiết kiệm chi phí nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả. Hãy liên hệ ngay đến với Uy Danh để được tư vấn miễn phí và giải đáp những thắc mắc của Quý khách hàng.

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ VÀ TƯ VẤN TAX UY DANH

●       Mã số thuế: 0315.367.844

●       Hotline: 0968.55.57.59

●       Địa chỉ: 45D Đường D5, Phường 25, Bình Thạnh, Hồ Chí Minh

●       Website: uydanh.vn

●       Email: info@uydanh.vn

]]>
CÁC LOẠI THUẾ CẦN PHẢI ĐÓNG SAU KHI THÀNH LẬP CÔNG TY https://uydanh.vn/cac-loai-thue-can-phai-dong-sau-khi-thanh-lap-cong-ty-2 Wed, 28 Oct 2020 08:40:43 +0000 https://uydanh.vn/?p=6714 trong duyet tran my cac loai thue can phai dong sau khi thanh lap cong ty 00 01Bạn chuẩn bị thành lập công ty những vẫn đang băn khoăn về các loại thuế phải đóng. Bạn có biết có đến 7 loại thuế cơ bản cần phải đóng sau khi thành lập công ty? Bài viết hôm nay, Uy Danh sẽ tư vấn cụ thể những vấn đề trên, các bạn cùng […]]]> trong duyet tran my cac loai thue can phai dong sau khi thanh lap cong ty 00 01

Bạn chuẩn bị thành lập công ty những vẫn đang băn khoăn về các loại thuế phải đóng. Bạn có biết có đến 7 loại thuế cơ bản cần phải đóng sau khi thành lập công ty? Bài viết hôm nay, Uy Danh sẽ tư vấn cụ thể những vấn đề trên, các bạn cùng theo dõi nhé!

trong duyet tran my cac loai thue can phai dong sau khi thanh lap cong ty 01

I. Cơ sở pháp lý

1.       Điều 2, điều 5 Luật thuế Tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12 (được sửa bổ sung, sửa đổi vào năm 2018). Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 4 năm 2009; các quy định đối với mặt hàng rượu và bia có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.

2.       Chương 2 Luật thuế xuất nhập khẩu số 107/2016/QH13 có hiệu lực từ ngày 01/09/2016

3.       Điều 4, điều 5 Luật thuế Tài nguyên số 45/2009/QH12 ngày 01/07/2010

4.       Điều 4 nghị định 139/2016/NĐ-CP được áp dụng từ ngày 01/01/2017

II. Thuế là gì?

Thuế là một khoản nộp bắt buộc mà cá nhân, tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh phải nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về thuế.

Việc phân chia các “loại thuế” có ý nghĩa quan  trọng giúp cơ quan nhà nước dễ kiểm soát việc nộp thuế của các doanh nghiệp, cũng như có thể xây dựng chính sách về thuế để có lợi cho người nộp thuế.

Theo quy định của pháp hiện hành, các loại thuế bao gồm:

·        Thuế môn bài

·        Thuế thu nhập cá nhân

·        Thuế thu nhập doanh nghiệp

·        Thuế giá trị gia tăng

·        Thuế tài nguyên

·        Thuế xuất khẩu, nhập khẩu

·        Thuế tiêu thụ đặc biệt

III. Các loại thuế cần phải đóng sau khi thành lập công ty:

1.  Thuế môn bài

Căn cứ vào điều 4 nghị định 139/2016/NĐ-CP mức nộp lệ phí thuế môn bài mà doanh nghiệp phải nộp căn cứ vào mức vốn điều lệ ghi trong giấy đăng ký kinh doanh, trong đó:

a.      Thời gian kê khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh.

b.     Trường hợp doanh nghiệp chưa sản xuất kinh doanh thì thời hạn nộp tờ khai lệ phí chậm nhất 30 ngày kể từ ngày nhận giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

c.      Mức đóng lệ phí môn bài đối với doanh nghiệp có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng là 03 triệu đồng/ năm và 02 triệu đồng/năm đối với doanh nghiệp có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư dưới 10 tỷ.

d.     Đối với chi nhánh, địa điểm kinh doanh, văn phòng đại diện hoặc các tổ chức kinh tế khác thì mức đóng lệ phí môn bài là 1 triệu đồng/năm.

e.      Ngoài ra, hộ kinh doanh chuyển sang thành doanh nghiệp vừa và nhỏ thì không phải đóng lệ phí môn bài trong 03 năm đầu theo khoản 2 điều 16 theo luật hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ.

2.     Thuế thu nhập cá nhân

a.      Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế mà doanh nghiệp “phải nộp thay” cho người lao động, được tính theo tháng, kê khai theo tháng hoặc quý và quyết toán theo năm.

b.     Thu nhập tính thuế TNCN= Thu nhập chịu thuế TNCN – Các khoản giảm trừ

c.      Thu nhập chịu thuế TNCN là tổng TNCN nhận được từ công ty chi trả.

3.     Thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế thu nhập doanh nghiệp là kết quả cuối cùng dựa trên quá trình hoạt động sản xuất  kinh doanh của doanh nghiệp.

Theo luật doanh nghiệp 2008, công thức tính thu nhập thuế doanh nghiệp như sau:

a.   Thuế thu nhập doanh nghiệp = thu nhập tính thuế x Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

b.  Trong đó thuế suất doanh nghiệp dựa vào thu nhập và thuế suất:

·        Thuế suất thu nhập doanh nghiệp 20% áp dụng cho doanh thu đến 20 tỷ đồng

·        Thuế suất thu nhập doanh nghiệp 22%, áp dụng cho doanh thu trên 20 tỷ đồng

·        Riêng thuế suất doanh nghiệp từ 30% đến 50% áp dụng cho doanh nghiệp trong lĩnh vực hoạt động thăm dò, tìm kiếm, khai thác dầu khí tại Việt Nam.

4.     Thuế giá trị gia tăng

a.      Thuế giá trị gia tăng là thuế được tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ trong quá trình sản xuất đến bán sản phẩm.

b.     Thuế suất giá trị gia tăng  với doanh nghiệp, tùy từng loại hàng dịch vụ kinh doanh, hàng hóa theo các mức như 0%, 5%, 10%.

c.      Có hai phương pháp để tính thuế:

·        Phương pháp tính trực tiếp: Thuế GTGT phải nộp = GTGT của hàng hóa * Thuế suất GTGT của hàng hóa đó.

·        Phương pháp tính khấu trừ: Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào.

5.     Thuế tài nguyên

a.      Thuế tài nguyên là loại thuế được sử dụng trong các doanh nghiệp kinh doanh, thực hiện các hoạt động khai thác các khoáng sản tài nguyên thì phải nộp thuế. Áp dụng theo Điều 2 Luật Thuế tài nguyên năm 2009.

b.     Dựa theo số lượng sản lượng khai thác tài nguyên để tính thuế, giá tính thuế và thuế xuất.

c.      Phương pháp tính: Số tiền thuế tài nguyên = Sản lượng tài nguyên tính thuế x Giá tính thuế x thuế suất.

d.     Sản lượng tài nguyên tính thuế:

·        Đối với tài nguyên khai thác xác định được số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng thì sản lượng tài nguyên tính thuế là số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng của tài nguyên thực tế khai thác trong kỳ tính thuế.

·        Đối với tài nguyên khai thác chưa xác định được số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng thực tế khai thác do chứa nhiều chất, tạp chất khác nhau thì sản lượng tài nguyên tính thuế được xác định theo số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng của từng chất thu được sau khi sàng tuyển, phân loại.

·        Đối với tài nguyên khai thác không bán mà đưa vào sản xuất sản phẩm khác nếu không trực tiếp xác định được số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng thực tế khai thác thì sản lượng tài nguyên tính thuế được xác định căn cứ vào sản lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ tính thuế và định mức sử dụng tài nguyên tính trên một đơn vị sản phẩm.

·        Đối với nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thủy điện thì sản lượng tài nguyên tính thuế là sản lượng điện của cơ sở sản xuất thủy điện bán cho bên mua điện theo hợp đồng mua bán điện hoặc sản lượng điện giao nhận trong trường hợp không có hợp đồng mua bán điện được xác định theo hệ thống đo đếm đạt tiêu chuẩn đo lường chất lượng Việt Nam, có xác nhận của bên mua, bên bán hoặc bên giao, bên nhận.

·        Đối với nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên dùng cho mục đích công nghiệp thì sản lượng tài nguyên tính thuế được xác định bằng mét khối (m³) hoặc lít (l) theo hệ thống đo đếm đạt tiêu chuẩn đo lường chất lượng Việt Nam.

·        Đối với tài nguyên được khai thác thủ công, phân tán hoặc khai thác lưu động, không thường xuyên, sản lượng tài nguyên khai thác dự kiến trong một năm có giá trị dưới 200.000.000 đồng thì thực hiện khoán sản lượng tài nguyên khai thác theo mùa vụ hoặc định kỳ để tính thuế. Cơ quan thuế phối hợp với cơ quan có liên quan ở địa phương xác định sản lượng tài nguyên khai thác được khoán để tính thuế.

6.     Thuế xuất khẩu, nhập khẩu

Các doanh nghiệp  khi hoạt động trong vĩnh lực xuất nhập khẩu hàng hóa thì chúng ta sẽ tính thuế cho doanh nghiệp theo phương pháp sau đây:

a.      Với phương pháp tính thuế theo tỷ lệ %: Số tiền thuế được xác định căn cứ vào trị giá tính thuế và theo thuế suất với tỷ lệ % của từng mặt hàng tại thời điểm tính thuế.

b.     Với phương pháp tính thuế tuyệt đối, phương pháp tính thuế hỗn hợp: Số tiền thuế được xác định căn cứ vào lượng hàng hóa thực tế xuất khẩu, nhập khẩu và mức thuế tuyệt đối quy định trên một đơn vị hàng hóa tại thời điểm tính thuế.

7.     Thuế tiêu thụ đặc biệt

a.      Theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008, áp dụng cho các doanh nghiệp kinh doanh hàng hóa, các dịch vụ thuộc đối tượng phải chịu đóng thuế tiêu thụ đặc biệt, doanh nghiệp đó bao gồm trong các lĩnh vực bia, xe ôm công nghệ thuốc lá,….

b.     Phương pháp tính thuế:

Số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp = Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt  x  Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt.

IV. Kết luận

Vậy nội dung trên là những thông tin quan trọng và cách tính 7 loại thuế mà các doanh nghiệp phải đóng sau khi thành lập: thuế môn bài, thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng, thuế tài nguyên, thuế xuất nhập khẩu và thuế tiêu thu đặc biệt.

V. Thông tin liên hệ

Trên đây là những thông tin cần thiết về các loại thuế cần phải nộp mà chúng tôi dành cho bạn. Nếu có mọi thắc mắc hoặc cần hỗ trợ hãy liên hệ ngay với chúng tôi.

Uy Danh là Công ty Dịch vụ kế toán và Thành lập doanh nghiệp mang đến sự lựa chọn hàng đầu của quý doanh nghiệp, cam kết cung cấp dịch vụ chất lượng – uy tín tiết kiệm chi phí nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả. Hãy liên hệ ngay đến với Uy Danh để được tư vấn miễn phí và giải đáp những thắc mắc của Quý khách hàng.

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ VÀ TƯ VẤN TAX UY DANH

Mã số thuế: 0315.367.844

Hotline: 0968.55.57.59

Địa chỉ: 45D Đường D5, Phường 25, Bình Thạnh, Hồ Chí Minh

Website: uydanh.vn

Email: info@uydanh.vn

]]>
Doanh Nghiệp Được Phép Lỗ Bao Nhiêu Năm ? https://uydanh.vn/doanh-nghiep-duoc-phep-lo-bao-nhieu-nam Tue, 27 Oct 2020 03:12:31 +0000 https://uydanh.vn/?p=6663 anh nguyen doanh nghiep duoc phep lo bao nhieu nam 00 01Những doanh nghiệp mới thành lập, doanh thu thường thấp nhưng chi phí quản lý doanh nghiệp lại cao, có thể bị lỗ trong các năm đầu. Vậy thì trong những quy định thì doanh nghiệp được phép lỗ trong bao nhiêu năm để doanh nghiệp có thể lập kế hoạch cho chính xác ? […]]]> anh nguyen doanh nghiep duoc phep lo bao nhieu nam 00 01

Những doanh nghiệp mới thành lập, doanh thu thường thấp nhưng chi phí quản lý doanh nghiệp lại cao, có thể bị lỗ trong các năm đầu. Vậy thì trong những quy định thì doanh nghiệp được phép lỗ trong bao nhiêu năm để doanh nghiệp có thể lập kế hoạch cho chính xác ?

anh nguyen doanh nghiep duoc phep lo bao nhieu nam 01

I/ Cơ sở pháp lý

Theo điều 9 thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014;

Theo Điều 4 Luật Phá Sản số 51/2014/QH13 ngày 19/06/2016;

II/ Quy định của phá sản.

Căn cứ vào Điều 4 Luật Phá Sản số 51/2014/QH13 qui định:

 1. Doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán là doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán.

2. Phá sản là tình trạng của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán và bị Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản.

“Căn cứ theo quy định trên thì doanh nghiệp bị lâm vào tình trạng phá sản khi doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán tức là doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán và bị tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản.”

            Như vậy, Luật phá sản không quy định doanh nghiệp bị lỗ trong bao nhiêu năm thì tuyên bố phá sản mà chỉ quy định những doanh nghiệp mất khả năng thanh toán và bị toàn án quyết định tuyên bố phá sản.

III/ Quy định của Luật Thuế.

Căn cứ vào Điều 9 Thông Tư 78/2014/TT-BTC quy định:

1. Lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế là số chênh lệch âm về thu nhập tính thuế chưa bao gồm các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước chuyển sang.

2. Doanh nghiệp sau khi quyết toán thuế mà bị lỗ thì chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập (thu nhập chịu thuế đã trừ thu nhập miễn thuế) của những năm tiếp theo. Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.

Quá thời hạn 5 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ, nếu số lỗ phát sinh chưa chuyển hết thì sẽ không được chuyển vào thu nhập của các năm tiếp sau.”

IV/ Kết luận

Như vậy, không có quy định doanh nghiệp được phép lỗ trong bao nhiêu năm mà chỉ có quy định doanh nghiệp được phép chuyển lỗ liên tục trong vòng 5 năm. Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ liên tục, không có khả năng chi trả các khoản nợ thì nguy cơ phá sản rất cao.

Thông tin liên hệ

 Pháp luật không quy định doanh nghiệp được phép lỗ trong bao nhiêu năm. Tùy thuộc và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, để doanh nghiệp xác định lãi lỗ của mình.

Uy Danh là Công ty Dịch vụ kế toán và Thành lập doanh nghiệp mang đến sự lựa chọn hàng đầu của quý doanh nghiệp, cam kết cung cấp dịch vụ chất lượng – uy tín tiết kiệm chi phí nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả. . Hãy liên hệ ngay đến với Uy Danh để được tư vấn miễn phí và giải đáp những thắc mắc của Quý khách hàng.

  • CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ VÀ TƯ VẤN TAX UY DANH
  • Mã số thuế: 0315.367.844             Hotline: 0968.55.57.59
  • Địa chỉ: 45D Đường D5, Phường 25, Bình Thạnh, Hồ Chí Minh
  • Website: uydanh.vn                        Email: info@uydanh.vn
]]>
Quy định về đặt tên công ty; tên doanh nghiệp: https://uydanh.vn/quy-di%cc%a3nh-ve-da%cc%a3t-ten-cong-ty-ten-doanh-nghiep Tue, 27 Oct 2020 02:50:12 +0000 https://uydanh.vn/?p=6657 anh nguyen quy dinh ve dat ten cong ty doanh nghiep 00 01Bạn đang muốn khởi nghiệp?Nếu vậy bạn đừng bỏ qua bài viết này, vì chúng tôi sẽ cho bạn biết thêm kiến thức về cách đặt tên cho doanh nghiệp mới thành lập như thế nào là đúng quy định luật.                                            Cách đặt tên doanh nghiệp( nguồn internet) I/ Cơ sở pháp lý : […]]]> anh nguyen quy dinh ve dat ten cong ty doanh nghiep 00 01

Bạn đang muốn khởi nghiệp?Nếu vậy bạn đừng bỏ qua bài viết này, vì chúng tôi sẽ cho bạn biết thêm kiến thức về cách đặt tên cho doanh nghiệp mới thành lập như thế nào là đúng quy định luật.

Quy định về cách đặt tên công ty, doanh nghiệp | Việt Nam Mới

                                           Cách đặt tên doanh nghiệp( nguồn internet)

I/ Cơ sở pháp lý :

  • Theo luật doanh nghiệp 2014: Luật số: 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014
  • Theo Thông tư 10/2014/TT-BVHTTDL ngày 01/10/2014;
  • Theo khoản 1 Điều 17 Nghị định 78/2015/NĐ – CP ngày 14/09/2015;
  • Theo Thông tư 10/2014/TT-BVHTTDL ngày 01/10/2014;

II/ Quy định về cách đặt tên doanh nghiệp

  • Tên doanh nghiệp phải đặt ở trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện.
  • Tên doanh nghiệp phải được in trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu.
  • Cơ quan đăng ký có quyền từ chối tên đăng ký. Quyết định của cơ quan đăng ký là cuối cùng theo điều 32,33 và 34 Luật Doanh nghiệp.
  • Nếu bạn muốn biết them chi tiết thì có thể tham khảo thêm các quy định Điều 38,39,40,41,42 của luật Doanh Nghiệp 2014 trước khi đặt tên cho doanh nghiệp

III/ Những điều cần biết khi đặt tên cho doanh nghiệp

1. Tên doanh nghiệp là gì?

Tên doanh nghiệp là cách để nhận dạng thương hiệu có thể qua hình ảnh, tên gọi, ký hiệu, đặt tên doanh nghiêp giúp đối tác, khách hàng dễ dàng nhận và nhớ đến bạn.

https://vi.sblaw.vn/wp-content/uploads/2018/02/%C4%90%E1%BA%B7t-t%C3%AAn-doanh-nghi%E1%BB%87p-nh%C6%B0-th%E1%BA%BF-n%C3%A0o-cho-%C4%91%C3%BAng-quy-%C4%91%E1%BB%8Bnh-internet.jpg

                        Cách đặt tên doanh nghiệp như thế nào ?( nguồn internet)

2. Các loại tên doanh nghiệp:

Tên tiếng Việt:

Gồm hai yếu tố là loại hình doanh nghiệp + tên riêng

  • Loại hình doanh nghiệp: đứng trước tên riêng và bắt buốc phải có khi đặt tên doanh nghiệp

“Công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty TNHH” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn.

“Công ty hợp danh”,” công ty HD” đối với công ty hợp danh.

“Doanh nghiệp tư nhân”, “DNTN”, hoặc “doanh nghiệp TN” đối với công ty tư nhân.

  • Tên riêng của doanh nghiệp:

Được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt F,J,Z,W, chữ số và ký hiệu.

Tên riêng đứng sau loại hình doanh nghiệp và bắt buộc phải có.

Tên doanh nghiêp bằng tiếng nước ngoài

  • Được dịch từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hệ chữ la-tinh. Khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng.
  • Khi dịch sang tiếng nước ngoài phải giữ nguyên hoặc nghĩa tương đương.
  • Tên viết tắt của doanh nghiệp: được viết tắt từ tên tiếng Việt hoặc tên tiếng nước ngoài.

IV/ Những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp

  • Không được đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với doanh nghiệp khác (đã đăng ký), trừ doanh nghiệp đã giải thể, tuyên bố phá sản theo quy định (khoản 1 Điều 17 Nghị định 78/2015/NĐ – CP).
  • Doanh nghiệp hoạt động theo Giấy đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư có tên trùng, tên gây nhầm lẫn với doanh nghiệp đã đăng ký không bắt buộc phải đăng ký đổi tên.
  • Khuyến khích và tạo điều kiện cho doanh nghiệp trùng tên với doanh nghiệp khác thỏa thuận, thương lượng với nhau.
  • Không sử dụng tên cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân.
  • Không sử dụng từ ngữ, ký tự vi phạm truyền thống – văn hóa, đạo đức và phong tục của dân tộc theo quy định Điều 2, Thông tư 10/2014/TT-BVHTTDL
  • Không được sử dụng tên thương mại, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý của tổ chức, cá nhân khác.

1. Nguyên tắc tra cứu tên công ty

Nhập tên riêng của doanh nghiệp khi tra cứu, không cần nhập loại hình.

Nếu tên doanh nghiệp có chữ “miền Bắc”, “miền Trung”, “miền Nam” hoặc Bắc, Trung, Nam khi tra cứu có thể bỏ đi phần này.

2. Các lưu ý khi đặt tên

Trước khi đặt tên cho công ty, nên tham khảo các doanh nghiệp đã đăng ký tên trước đó.

Tên đăng ký có thể từ chối nếu phòng đăng ký không chấp thuận.

Cần cẩn thận khi viết tắt khi đặt tên cho công ty sẽ gây khó hiểu.

Đối với tên chi nhánh, văn phòng đại diện phải kèm theo cụm từ “Chi nhánh” đối với chi nhánh, cụm từ “văn phòng đại diện” đối với phòng đại diện.

Tên riêng trong tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh không được sử dụng cụm từ “công ty”, “doanh nghiệp”.

V/ Kết luận

Trên đây là một vài điều nho nhỏ cho các bạn đang muốn thành lập nghiệp. Khi bạn muốn có một doanh nghiệp thì bạn nên xác định tên công ty như thế nào xem xét nó có giống tên các công ty đã được đăng ký chưa?, xem xét quy trình đặt tên như thế nào? Những điều nên và không nên khi đặt tên doanh nghiệp để bạn có sự khởi đầu tốt đẹp.

Đây là những chia sẻ của Uy Danh về những quy định khi đặt tên công ty Vì vậy, Uy Danh là Công ty Dịch vụ kế toán và Thành lập doanh nghiệp mang đến sự lựa chọn hàng đầu của quý doanh nghiệp, cam kết cung cấp dịch vụ chất lượng – uy tín tiết kiệm chi phí nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả. Hãy liên hệ ngay đến với Uy Danh để được tư vấn miễn phí và giải đáp những thắc mắc của Quý khách hàng.

  • CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ VÀ TƯ VẤN TAX UY DANH
  • Mã số thuế: 0315.367.844             Hotline: 0968.55.57.59
  • Địa chỉ: 45D Đường D5, Phường 25, Bình Thạnh, Hồ Chí Minh
  • Website: uydanh.vn                        Email: info@uydanh.vn

]]>